Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Chính sách chi trả DVMTR tại Việt Nam: kết quả và định hướng giai đoạn 2021-2030

40 views

Published on

Presented by Nguyễn Chiến Cường on 9 November 2020 at "National workshop: Mangrove environmental services payments"

Published in: Environment
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Chính sách chi trả DVMTR tại Việt Nam: kết quả và định hướng giai đoạn 2021-2030

  1. 1. 1 1
  2. 2. 2 NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG 3. KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ 4. CƠ HỘI TIỀM NĂNG 5. ĐỊNH HƯỚNG THỜI GIAN TỚI
  3. 3. 3 1. GIỚI THIỆU CHUNG Cơ cấu tổ chức Cơ quan điều hành Hội đồng Quản lý Ban kiểm soát Bộ NN&PTNT Tổng cục Lâm nghiệp Bộ phận chuyên môn Các kênh huy động vốn Phòng Nghiệp vụ Phòng Tổng hợp Đề án thí điểm chi trả các bon của NHTG Quỹ BV&PTR tỉnh Phòng Kiểm tra- Giám sát Các DA ODA
  4. 4. 4 Kinh tế bền vững: Huy động nguồn vốn xã hội; Gia tăng giá trị của ngành; Đóng góp vào tăng trưởng GDP. Môi trường bền vững: Bảo vệ và phát triển rừng; Quản lý rừng bền vững; Bảo tồn đa dạng sinh học. Xã hội bền vững: Nâng cao năng lực, nhận thức; Tạo việc làm, thu nhập; Cải thiện sinh kế. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI 4 1. GIỚI THIỆU CHUNG Mục tiêu của chính sách chi trả DVMTR
  5. 5. 5 5 1. GIỚI THIỆU CHUNG Quan hệ cung ứng và sử dụng DVMTR
  6. 6. 6 1. GIỚI THIỆU CHUNG Mức chi trả DVMTR 40 (52) VND/m3 20 (36) VND/kwh 50 VND/m3 Tối thiểu 1% doanh thu Tối thiểu 1% doanh thu Nhà máy thủy điện Cơ sở sản xuất công nghiệp Nhà máy cung cấp nước sạch Cơ sở sản xuất thủy sản Đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch ~ 96,7% ~ 2 ,8% ~ 0,3% 0,05 0,01%
  7. 7. 7 Thể chế Kinh tế Xã hội Môi trường 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG
  8. 8. 8 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG 2.1. Hệ thống Quỹ BVPTR • Quỹ TƯ • 4 Quỹ tỉnh 2009 • Quỹ TƯ • 45 Quỹ tỉnh 2020
  9. 9. 9 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG 2.1. Công cụ vận hành Luật LN và NĐ 156 Sổ tay xây dựng bản đồ chi trả Sổ tay Kiểm tra, giám sát Sổ tay chi trả qua TKNH
  10. 10. 10 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG 2.2. KINH TẾ (2011-2020)
  11. 11. 11 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG 2.2. KINH TẾ (2011-2020)
  12. 12. 12 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG 2.3. XÃ HỘI (2011-2020)
  13. 13. 13 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG 2.2. XÃ HỘI (2011-2020)
  14. 14. 14 2. KẾT QUẢ, TÁC ĐỘNG 2.4. MÔI TRƯỜNG (2011-2020)
  15. 15. 15 3. KHÓ KHĂN, TỒN TẠI Trong 5 loại DVMTR tại NĐ99, hiện mới có 4 loại đã thực hiện, còn DV Hấp thụ và lưu giữ các bon và Cung ứng bãi đẻ nguồn thức ăn con giống chưa được thực hiện Một số loại DVMTR chưa có quy định thu Mức 36 đồng/kwh đối với CS SX thủy điện, 52 đồng/m3 đối với CS sản xuất nước sạch vẫn còn thấp so với giá trị DVMTR tạo ra Mức chi trả thấp, chưa phù hợp - KTGS việc chi trả tiền DVMTR cho các chủ rừng - KTGS chất lượng rừng Chưa áp dụng công nghệ cho Kiểm tra, giám sát
  16. 16. 16 3. KHÓ KHĂN, TỒN TẠI (Tiếp) Vì phụ thuộc vào người sử dụng DVMTR và vị trí lưu vực Chênh lệch mức chi trả trên ha giữa các tỉnh và các lưu vực Nghiên cứu điều chỉnh, mở rộng đối tượng thu, nâng mức chi trả, áp dụng công nghệ trong KTSG… đòi hỏi nguồn lực lớn Huy động nguồn lực, kỹ thuật hỗ trợ trong quá trình triển khai
  17. 17. 17 4. TIỀM NĂNG  DVMTR được thể chế hoá trong Luật Lâm nghiệp mới được Quốc hội thông qua;  Một số ý tưởng sáng tạo về việc ứng dụng công nghệ cao (GIS, mobile, e-PFES banking) đang thu hút được sự quan tâm của các đối tác quốc tế;  PFES khẳng định được thành công bước đầu, do vậy tiếp tục nhận được sự ủng hộ rất lớn của toàn xã hội;  Kinh nghiệm PFES là cơ sở thực hiện REDD+, thu hút thêm nguồn lực cho bảo vệ và phát triển rừng;  Dịch vụ Các-bon rất tiềm năng, cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn và cụ thể hơn.
  18. 18. 18 5. ĐỊNH HƯỚNG 2021-2030 Mở rộng đối tượng thu Mở rộng đối tượng được chi trả Điều chỉnh cơ chế phân bổ tiền DVMTR giữa các tỉnh trong cùng lưu vực sông Nâng mức chi trả DVMTR Áp dụng công nghệ trong KTGS chi trả và chất lượng rừng Tăng cường hợp tác, huy động nguồn lực, kỹ thuật
  19. 19. 19 5. ĐỊNH HƯỚNG 2021-2030 TT Các nguồn thu Đơn vị tính Năm 2020 - 2025 Năm 2025 - 2030 Đơn giá Sản lượng Dự kiến thu (tỷ đồng) Đơn giá Sản lượng Dự kiến thu (tỷ đồng) I NGUỒN KHẢ THI 1 Thủy điện Kwh 36 70.897.391.10 7 2.552 43 70.897.391.107 3.063 2 Nước sạch m3 52 1.110.679.664 58 62 1.110.679.664 69 3 Nước công nghiệp m3 50 800.000.000 40 60 800.000.000 48 4 Đề án thí điểm về giảm phát thải và chuyển quyền giảm phát thải vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2018-2025 Tấn các bon 5USD 10.300.000 275 5 Thuê môi trường rừng Doanh thu 1% 70 84 6 Du lịch sinh thái Doanh thu 1% 114 II NGUỒN TIỀM NĂNG 6 Du lịch sinh thái 1% 65 7 Carbon nội địa đối với Xi măng tấn Clinker 2.100 đồng 184 184 8 Carbon nội địa đối với nhiệt điện than kwh 4 đồng 445 445 III TỔNG 3.244 4.007
  20. 20. 20 5.1. MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG THU Mở rộng dịch vụ kinh doanh du lịch sinh thái theo hướng không chỉ giới hạn trong phạm vi khu rừng mà có thể mở rộng dịch vụ kinh doanh du lịch sinh thái bên ngoài phạm vi khu rừng nhưng có liên quan đến dịch vụ do rừng tạo ra Mở rộng các cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội Mở rộng các cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản (như nuôi tôm sinh thái dưới tán rừng ngập mặn, nuôi cá nước lạnh, nuôi cá lồng trên sông, hồ…) Mở rộng chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn và bán tín chỉ các -bon ra thị trường thế giới
  21. 21. 21 5.1. MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHI TRẢ: Rừng ngập mặn QUYẾT ĐỊNH TRÌNH TTCP VỀ THÍ ĐIỂM CÁC BON: Đối tượng thu: xi măng, điện than Mức thu: 2.100 đồng/tấn clinker; 4 đồng/kwh Mức chi trả:
  22. 22. 22 5.2. ĐIỀU CHỈNH CƠ CHẾ PHÂN BỔ TIỀN THỰC TRẠNG • Sự chênh lệch đơn giá chi trả phần lớn liên quan đến thủy điện bậc thang. • Đơn giá chi trả cao nhất lên đến 3.425.723 đ/ha/năm, trong khi đó ở nơi thấp nhất chỉ là 23 đ/ha/năm. (VD: Lai Châu: nơi thấp nhất cũng đạt 1.519.013 đ/ha/năm; Hà Tĩnh: nơi cao nhất là 600 đ/ha/năm; Bắc Kạn: bình quân xấp xỉ 100 đ/ha/năm). MỤC TIÊU • Giảm chênh lệch giữa các lưu vực và giữa các tỉnh
  23. 23. 23 5.3. NÂNG MỨC CHI TRẢ HIỆN TRẠNG • Mức chi trả DVMTR hiện hành đối với cơ sở sản xuất thủy điện (36đ/kwh) còn quá thấp so với giá trị thực dịch vụ mà rừng mang lại) • Tiền DVMTR chỉ chiếm 0,7% giá bán nước sạch (trung bình 7.000đ/m3) MỤC TIÊU • Tiệm cận giá trị thực rừng mang lại (63đ/kwh)
  24. 24. 24 5.4. HỢP TÁC QUỐC TẾ Việc mở DV, điều chỉnh cơ chế phân bổ tiền và nâng mức chi trả đòi hỏi phải có những nghiên cứu, phân tích cụ thể, bài bản; sự sẵn lòng chi trả của người sử dụng DVMTR; đánh giá tác động của việc mở rộng, điều chỉnh DVMTR, cũng như nguồn lực lớn VNFF Nghiên cứu PFES rừng ngập mặn, tính toán các bon rừng, đánh giá tác động, truyền thông… CIFOR
  25. 25. 25

×