Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

[NCKH] thiết kế nghiên cứu khoa học

27,561 views

Published on

Một số mô hình thiết kế nghiên cứu khoa học phổ biến trong y học

Published in: Health & Medicine
  • If u need a hand in making your writing assignments - visit ⇒ www.HelpWriting.net ⇐ for more detailed information.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ Luận văn nội trú, thạc sĩ y học, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, đề tài cấp cơ sở. Liên hệ số điện thoại 0927105851 ( hoặc zalo)
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • If you’re struggling with your assignments like me, check out ⇒ www.WritePaper.info ⇐. My friend sent me a link to to tis site. This awesome company. After I was continuously complaining to my family and friends about the ordeals of student life. They wrote my entire research paper for me, and it turned out brilliantly. I highly recommend this service to anyone in my shoes. ⇒ www.WritePaper.info ⇐.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dating for everyone is here: ❤❤❤ http://bit.ly/39pMlLF ❤❤❤
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Sex in your area is here: ♥♥♥ http://bit.ly/39pMlLF ♥♥♥
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

[NCKH] thiết kế nghiên cứu khoa học

  1. 1. Thiết kế Nghiên cứu khoa học NGUYỄN HỮU NHẬT BAN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CLB SINH VIÊN HỌC TẬP TÍCH CỰC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 1
  2. 2. Phân loại: 4 cách  Phân loại theo tính ứng dụng.  Phân loại theo phương pháp tiến hành nghiên cứu.  Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu.  Phân loại theo mục tiêu nghiên cứu. 2
  3. 3. 1. Phân loại theo tính ứng dụng  Nghiên cứu cơ bản  Nghiên cứu ứng dụng 3
  4. 4. Nghiên cứu cơ bản (Basic research)  Đối tượng thường là các dòng tế bào, nấm, chuột...  Là những nghiên cứu khởi đầu, sơ khởi.  Không tiến hành trên bệnh nhân 4
  5. 5. 2. Phân loại theo phương thức nghiên cứu  Nghiên cứu thực nghiệm (empirical research)  Nghiên cứu lý thuyết (theoritical research) 5
  6. 6. 3. Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu:  Nghiên cứu định lượng (quantitative research) Lượng hóa sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu.  Nghiên cứu định tính (quanlitative research) Mô tả sự vật hiện tượng, không quan tâm đến sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu và cũng không nhằm lượng hóa sự biến thiên này. 6
  7. 7. 4. Phân loại theo mục tiêu NC quan sát NC mô tả NC phân tích NC bệnh chứng NC Thuần tập NC tương quan Thông tin cá thể Thông tin quần thể NC cắt ngang NC chùm bệnh Ca bệnh hiếm NC can thiệp NC lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên Mục tiêu nghiên cứu 7
  8. 8. Nghiên cứu tương quan (correlational study)  Mô tả mối quan hệ của bệnh với một số yếu tố mà ta quan tâm (tuổi, thời gian, sự sử dụng dịch vụ y tế, ăn uống hay các sản phẩm khác) 8
  9. 9. Ví dụ: Mối quan hệ giữa việc ăn muối và ung thư dạ dày. Nghiên cứu tương quan (correlational study) 9
  10. 10. Case report and case series  Báo cáo ca lâm sàng: thường báo cáo trường hợp bệnh nhân rất đặc biệt, rất hiếm, khó chẩn đoán... Có giá trị kinh nghiệm tốt, giá trị khoa học không cao.  Nghiên cứu đợt bệnh: thu thập các báo cáo bệnh của từng cá nhân xảy ra trong một thời gian ngắn. 10
  11. 11. Phân biệt ba mô hình nghiên cứu: (theo thời gian tính) NC thuần tập tương lai và RCT NC cắt ngang NC bệnh chứng 11 Quá khứ Hiện tại Tương lai
  12. 12. Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional study) Ước tính tỉ lệ hiện hành của bệnh (prevalance) và các yếu tố liên quan đến bệnh trong một quần thể hoặc xác định các giá trị trung bình trong một quần thể. Cung cấp cho chúng ta một “snapshot” - bức chụp nhanh về vấn đề tại một thời điểm. Ví dụ: Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi: Nam giới: 5,05 ± 0.38 T/l (x10^12 tế bào/lít) Nữ giới: 4.66 ± 0.36 T/l (x10^12 tế bào/lít) 12
  13. 13. Ví dụ: Công trình nghiên cứu loãng xương ở thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu: ước tính tỉ lệ hiện hành loãng xương ( osteoporosis) ở cư dân trên 50 tuổi của thành phố. Tiến hành:  Các nhà nghiên cứu lên danh sách các đối tượng từ một số phường/quận và dùng máy tính để chọn ngẫu nhiên cá nhân và gửi thư mời tham gia nghiên cứu.  Mỗi đối tượng loãng xương đều được đo mật độ xương bằng máy DXA.  Dựa vào mật độ xương, các nhà nghiên cứu có thể ước tính được tỉ lệ hiện hành loãng xương. Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional study) 13
  14. 14. Nghiên cứu phân tích:  Tìm mối liên hệ giữa một yếu tố nguy cơ và tình trạng bệnh tật.  Chia ra 2 loại: Nghiên cứu bệnh chứng Nghiên cứu thuần tập  Không cho phép kết luận một mối quan hệ nhân quả. 14
  15. 15. Nghiên cứu bệnh chứng (case-control study)  Là mô hình nghiên cứu mang tính phân tích.  Xuất phát từ bệnh.  Thu thập dữ liệu ngược thời gian.  Là một mô hình nghiên cứu rất tốt cho các bệnh hiếm. 15
  16. 16. Ví dụ: Để xác định thuốc lá là một yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi, hai nhà nghiên cứu Richard Doll và Bradford Hill tiến hành một nghiên cứu bệnh chứng mang tính lịch sử như sau: Bước 1: Chọn một nhóm bệnh ung thư phổi (case), các nhà nghiên cứu chọn được 649 người. Bước 2: Chọn nhóm chứng (controls) không bị ung thư phổi (nhưng có một số bệnh khác), 649 người. Những người này được chọn sao cho họ có những đặc điểm như tuổi, cân nặng, giới tính... Giống như nhóm bệnh. Bước 3: Các nhà nghiên cứu phỏng vấn mỗi bệnh nhân và mỗi cá nhân trong nhóm chứng về thói quen và liều lượng hút thuốc lá trong thời gian trước đây. Nghiên cứu bệnh chứng (case-control study) 16
  17. 17. Nghiên cứu bệnh chứng (case-control study) Hút thuốc lá Nhóm bệnh Nhóm chứng Hút thuốc lá 647 622 Không hút thuốc lá 2 27 Tổng số 649 649 Kết quả: Bước 4: Đánh giá mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi. Các nhà nghiên cứu tính: Odds hút thuốc lá trong nhóm ung thư: 647/2 = 323.5 Odds hút thuốc lá trong nhóm chứng: 622/27 = 23.04 Tỉ số OR (odds ratio) OR = 323,5/23,04 = 14,0 => Có thể diễn giải hút thuốc lá tăng odds mắc bệnh ung thư phổi 14 lần. 17
  18. 18. Nghiên cứu thuần tập/đoàn hệ (cohort study)  Có thể là nghiên cứu tương lai (prospective cohort) hoặc hồi cứu (retrospective cohort)  Xuất phát từ phơi nhiễm yếu tố nguy cơ chứ không phải từ bệnh. 18
  19. 19. Nghiên cứu thuần tập tương lai (prospective cohort) 19
  20. 20. Ví dụ: Đánh giá mối liên quan giữa loãng xương và nguy cơ gãy xương. Các nhà nghiên cứu dựa vào mật độ xương (đo lúc ban đầu, baseline) phân thành 2 nhóm bệnh nhân: nhóm loãng xương và không loãng xương. Quan sát mỗi nhóm từ 1989 – 2004, có bao nhiêu người bị gãy xương. => Ước tính tỉ lệ phát sinh bệnh (incidence). Nghiên cứu thuần tập tương lai (prospective cohort) 20
  21. 21. 21 1287 nữ 60+ tuổi Loãng xương 345(27%) Không loãng xương 942 (73%) Gãy xương 137 (40%) Không gãy 208 (60%) Gãy xương 191 (20%) Không gãy 751 (80%) 1989 2014 Nghiên cứu thuần tập tương lai (prospective cohort)
  22. 22. Tỉ lệ hiện hành loãng xương: 345/1287 = 27% Nguy cơ gãy xương ở nhóm loãng xương là R1= 137/345 = 0.397 Nguy cơ gãy xương ở nhóm không loãng xương là R2 = 191/942 = 0,202 Tỉ số nguy cơ (risk ratio/ relative risk): RR = R1/R2 = 1,96 => Nhóm loãng xương có nguy có gãy xương cao gần gấp 2 lần so với nhóm không loãng xương. Nghiên cứu thuần tập tương lai (prospective cohort) Nhóm Gãy xương Không gãy xương Tổng số Loãng xương 137 208 345 Không loãng xương 191 751 942 Tổng số 1287 22
  23. 23. Nghiên cứu thuần tập hồi cứu (retrospective cohort) 23
  24. 24. 24
  25. 25. Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (RCT)  Nghiên cứu RCT (randomized cotrolled trial) là mô hình giống như nghiên cứu đoàn hệ nhưng chỉ khác là có chia nhóm ngẫu nhiên lúc ban đầu và có can thiệp.  Phương pháp vàng, tiêu chuẩn vàng trong nghiên cứu y học.  Cho phép phát biểu về một mối quan hệ nhân quả. 25
  26. 26. Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (RCT) 26
  27. 27. Ví dụ: Công trình nghiên cứu Women’s Health Initiatives. Các nhà nghiên cứu muốn thử nghiệm hiệu quả của calci và vitamin D trong việc phòng trống gãy xương ở các phụ nữ sau thời kì mãn kinh.  Bước 1: chọn một quần thể gồm 36.282 phụ nữ sau mãn kinh (tuổi từ 50 đến 79), thu thập tất cả các dữ liệu lâm sàng liên quan.  Bước 2: Dùng máy tính để chia quần thể đó thành 2 nhóm một cách ngẫu nhiên. Nhóm 1 (nhóm can thiệp) gồm 18.176 phụ nữ được điều trị bằng Calci và Vitamin D hàng ngày. Nhóm 2 (nhóm chứng/placebo) gồm 18.106 phụ nữ cùng độ tuổi nhưng không được bổ sung Calci hay vitamin D. Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (RCT) 27
  28. 28. Bước 3: Theo dõi 2 nhóm can thiệp và đối chứng trong thời gian 10 năm (tính trung bình là 7 năm vì một số qua đời, một số mất liên lạc và một số không muốn tiếp tục tham gia công trình nghiên cứu) Bước 4: Sau khi hết thời hạn theo dõi, các nhà nghiên cứu lên kế hoạch phân tích dữ liệu xem xét hiệu quả của vitamin D và calci đến việc giảm nguy cơ gãy xương. Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (RCT) 28
  29. 29. Kết quả: Tỉ số nguy cơ: RR = R1/R2 = 0,96/1,10 = 0.87 Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên (RCT) Nhóm can thiệp (CaD) Nhóm đối chứng (placebo) Số phụ nữ 18.176 18.106 Thời gian theo dõi 7 7 Số phụ nữ bị gãy xương đùi 175 199 Tỉ lệ % bị gãy xương đùi 0,96 1,10 29
  30. 30. Phân tích tổng hợp (meta- annalysis) Hệ thống hóa các nghiên cứu RCT và tổng hợp kết quả của các nghiên cứu khác.  Bước 1. Tìm công trình nghiên cứu  Bước 2. Rà soát tiêu chuẩn  Bước 3. Trích số liệu và phân tích thống kê  Bước 4. Diễn giải kết quả. 30
  31. 31. NC quan sát NC mô tả NC phân tích NC bệnh chứng NC Thuần tập NC tương quan Thông tin cá thể Thông tin quần thể NC cắt ngang NC chùm bệnh Ca bệnh hiếm NC can thiệp NC lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên Mục tiêu nghiên cứu 31
  32. 32. Tài liệu tham khảo:  Nguyễn Văn Tuấn. Y học thực chứng (Evidence-based Medicine). Nhà xuất bản Y học 2015 32
  33. 33. Thank you! 33

×