Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG XOANG HANG
05-09-2009 | admin | 1,524 views | 0 phản hồi »
TÓM TẮT
Mục đích của bài này là điểm lại nh...
Khảo sát hình ảnh MRI xoang hang gồm hình T2W, FLAIR và T1W
thường qui cho toàn bộ não. Hình T1W sau tiêm có độ dày <= 3mm...
Carcinoma mũi hầu là u ác tính ngoài sọ xâm lấn xoang hang thường gặp
nhất. Lan vào nội sọ có thể xảy ra trực tiếp qua mòn...
Hình 7. Carcinoma tế bào vảy mũi hầu. Axial T2W cho thấy khối tương
đối giảm tín hiệu liên quan đến xoang hang trái và hố ...
Sarcoma cơ vân là u trung mô ác tính thường gặp nhất ở trẻ em. Tổn
thương xoang hang thường gặp và có tiên lượng nặng. Phá...
Hình 10. U lan quanh dây thần kinh. Hình coronal T1W sau tiêm thấy
dày, bắt thuốc nhánh V3 (mũi tên) của dây thần kinh V p...
thượng bì có khuếch tán hạn chế với tín hiệu cao hơn dịch não tủy trên
hình khuếch tán (hình 11).
Hình 11. Epidermoid. A, ...
Bệnh Erdheim-Chester là một dạng tăng sinh mô bào không phải
Langerhan hiếm gặp ảnh hưởng đến nhiều cơ quan. Nó có thể thâ...
thuộc vào lượng mô xơ và tế bào, bắt thuốc. U này có thể không phân biệt
được với viêm giả u vô căn trên hình ảnh (hình 13...
Ở một số nơi trên thế giới, lao tương đối thường gặp, gây viêm dày màng
não, tạo ra khối ngoài trục lan tỏa hoặc khu trú d...
la n ra ngoài và
dẫn đến huyết khối xoang hang kế cận (mũi tên đen). Động mạch cảnh
trong xoang hang (đầu mũi tên) bị hẹp ...
đặc hiệu, nhưng tổn thương có xu hướng tối trên T2W và có thể kèm phù
não kế cận.
Các tổn thương mạch máu
Dò động mạch cản...
Hình 16. Dò động mạch cảnh xoang hang. Hình ảnh axial gốc từ hình
chụp mạch MR cho thấy tăng tín hiệu liên quan dòng chảy ...
đông bên trong. Các dấu hiệu gián tiếp có thể giúp gợi ý chẩn đoán là dãn
tĩnh mạch mắt trên, lồi mắt và tăng bắt thuốc mà...
Hình ảnh tổn thương xoang hang
Hình ảnh tổn thương xoang hang
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

6

Share

Download to read offline

Hình ảnh tổn thương xoang hang

Download to read offline

Hình ảnh tổn thương xoang hang

Hình ảnh tổn thương xoang hang

  1. 1. HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG XOANG HANG 05-09-2009 | admin | 1,524 views | 0 phản hồi » TÓM TẮT Mục đích của bài này là điểm lại những tổn thương xoang hang tương đối thường gặp như u, viêm và bệnh lý mạch máu. Thường gặp nhất là các u nguồn gốc thần kinh và u mạch hang. Các u vùng mũi hầu, đáy sọ và xoang bướm có thể lan đến xoang hang như là các di căn theo đường máu và quanh dây thần kinh. Các tổn thương viêm, nhiễm trùng và tạo mô hạt cho thấy bắt thuốc dạng đường hoặc dạng nốt màng não xoang hang nhưng thường có đặc điểm MRI không đặc hiệu. Trong nhiều trường hợp này, có một tổn thương ở nơi nào khác gợi ý chẩn đoán. MRI nhạy trong phát hiện các tổn thương mạch máu như dò động mạch cảnh xoang hang, phình mạch và huyết khối. Xoang hang chứa các cấu trúc mạch máu thần kinh sống có thể bị ảnh hưởng bởi các tổn thương mạch máu, u, nhiễm trùng và thâm nhiễm xuất phát ở ngay xoang hang hoặc lan từ các vùng trong và ngoài sọ kế cận. Bệnh nhân có hội chứng xoang hang thường bị liệt một hoặc nhiều dây thần kinh sọ (III-VI) có thể kèm theo liệt cơ mắt. Bác sĩ lâm sàng cần biết kiểu tổn thương xoang hang, mối tương quan với các cấu trúc mạch máu thần kinh chính, và độ lan vào các mô xung quanh. Các dấu hiệu này là quan trọng để quyết định phương pháp điều trị như vi phẫu, xạ trị hoặ điều trị nội khoa cũng như lập kế hoạch đúng cho phẫu thuật, xạ trị hoặc điều trị nội khoa. Vì đặc điểm MRI của nhiều tổn thương giống nhau và thường không đặc hiệu nên chúng tôi nhấn mạnh các đặc điểm này cho phép đưa ra chẩn đoán phân biệt hợp lý. < ![endif]-->< ![endif]--> Protocol hình ảnh và giải phẫu
  2. 2. Khảo sát hình ảnh MRI xoang hang gồm hình T2W, FLAIR và T1W thường qui cho toàn bộ não. Hình T1W sau tiêm có độ dày <= 3mm trên mặt cắt axial và coronal với ít nhất một mặt phẳng có xoá mỡ. Hình ảnh Schwannoma
  3. 3. Carcinoma mũi hầu là u ác tính ngoài sọ xâm lấn xoang hang thường gặp nhất. Lan vào nội sọ có thể xảy ra trực tiếp qua mòn xương đáy sọ hoặc lan quanh dây thần kinh qua các nhánh của thần kinh sinh ba (hình 7). U có thể lan qua khớp bán động đá-chẩm và lỗ rách vào xoang hang dưới hoặc qua ống cảnh để vào xoang hang mà không có phá hủy xương. Khi xâm lấn xoang hang, hiện diện khối choán chỗ mũi hầu lớn. Nói chung u giảm hoặc đồng tín hiệu (so với cơ) trên T1W, giảm tín hiệu trên T2W, bắt thuốc tương phản từ trung bình đến mạnh.
  4. 4. Hình 7. Carcinoma tế bào vảy mũi hầu. Axial T2W cho thấy khối tương đối giảm tín hiệu liên quan đến xoang hang trái và hố yên, lan vào khí bào sàng sau. Nói chung khối xâm lấn giảm tín hiệu trên T2W hoặc là u hoặc là nhiễm trùng do nấm. U xơ mạch người trẻ (juvenile angiofibroma) U xơ mạch người trẻ là một u giàu mạch máu ảnh hưởng hầu hết ở các bé trai vị thành niên. Nó có thể lan vào đáy sọ và phần trước của xoang hang qua lỗ tròn, ống chân bướm (vidian canal) hoặc lỗ rách. U có thể xâm lấn xoang hang trực tiếp do mòn xương chân bướm. Tín hiệu trống đặc trưng trên MRI, biểu hiện cấu trúc mạch máu lớn, điển hình cho u này (hình 8). Hình 8. U xơ mạch người trẻ. Hình axial T1W sau tiêm cho thấy u rất lớn liên quan cả hai xoang hang và bao quanh động mạch cảnh trong (mũi tên). Khối lan vào hố yên, xoang cạnh mũi, hố sọ giữa phải và cả hai hốc mắt. Ghi nhận tín hiệu dòng trống (đầu mũi tên) do mạch máu lớn. Carcinoma xoang bướm U ác tính xoang bướm gồm carcinoma tế bào vảy và adenocarcinoma. Chúng có xu hướng hủy xương và lan trực tiếp đến xoang hang. Carcinoma xoang bướm thường có tín hiệu thấp đến trung gian trên T1W, thấp trên T2W và bắt thuốc. Chúng có dấu hiệu hình ảnh không đặc hiệu ngoại trừ thường lệch tâm ở vị trí xoang bướm. Sarcoma cơ vân (Rhabdomyosarcoma)
  5. 5. Sarcoma cơ vân là u trung mô ác tính thường gặp nhất ở trẻ em. Tổn thương xoang hang thường gặp và có tiên lượng nặng. Phá hủy đáy sọ kèm tổn thương nội sọ và xoang hang trong các trường hợp tiến triển. Tín hiệu u đồng với mô cơ xung quanh trên T1W và tăng tín hiệu trên T2W. Khối bắt thuốc hơn mô cơ xung quanh. Di căn Di căn đến xoang hang có thể theo đường máu hoặc quanh dây thần kinh Các u xa lan theo đường máu đến xoang hang thường là ung thư thận, dạ dày, tuyến giáp, phổi và vú. MRI cho thấy lớn xoang hang, lồi thành ngoài ra phía ngoài và thay thế khoang Meckel bằng mô mềm bắt thuốc mạnh (hình 9). Lan quanh dây thần kinh thường gặp dọc theo nhánh thần kinh V. Lan quanh dây thần kinh thường gặp nhất là carcinoma tế bào vảy và carcinoma dạng nang tuyến nhưng cũng có thể gặp trong lymphoma, melanoma, carcinoma tế bào đáy, sarcoma cơ vân, các u nguồn gốc thần kinh và u xơ mạch người trẻ. Đặc điểm MRI của u lan quanh dây thần kinh gồm lớn và bắt thuốc dây thần kinh, lớn và phá hủy lỗ nền sọ (hình 10). Hình 9. Di căn. Axial T1W sau tiêm thấy khối bắt thuốc (từ carcinoma vú nguyên phát) ở khoang Meckel trái (mũi tên). Khi không có u nguyên phát ở nơi nào khác, cần phải xem xét chẩn đoán phân biệt schwannoma.
  6. 6. Hình 10. U lan quanh dây thần kinh. Hình coronal T1W sau tiêm thấy dày, bắt thuốc nhánh V3 (mũi tên) của dây thần kinh V phải ở bệnh nhân bị carcinoma nang tuyến trong mũi hầu. B, lát coronal phía sau hơn A, u xâm lấn hạch Gasser và lấp đầy khoang Meckel (mũi tên). Lymphoma và leukemia Như di căn, lymphoma và leukemia đến xoang hang bằng cách lan trực tiếp từ tổn thương nguyên phát hoặc lan theo đường máu. MRI cho thấy tổn thương thâm nhiễm đáy sọ xâm lấn xoang hang mà không làm hẹp động mạch. Lymphoma và leukemia có thể gây lớn xoang hang lan tỏa và bắt thuốc xoang hang tương tự như hình ảnh di căn. Mặc dù chúng có xu hướng giảm tín hiệu trên T2W, hầu hết không có dấu hiệu MRI đặc hiệu, nhưng chẩn đoán có thể gợi ý do kết quả lâm sàng. Các rối loạn tăng trưởng lympho sau ghép tạng Rối loạn tăng trưởng lympho sau ghép tạng là một biến chứng ghép tạng và suy giảm miễn dịch mạn tính biến thiên từ tăng sản tế bào B đến lymphoma non-Hodgkin. Nó có thể biểu hiện hạch cổ, các khối choán chỗ khu trú liên quan vòng bạch huyết Waldeyer và hiếm khi có tổn thương xoang hang. Các tăng trưởng dạng lympho này thường có hình ảnh đồng hoặc giảm tín hiệu trên T1W và T2W vì mật độ té bào thưa và giống lymphoma. Đặc điểm hình ảnh không đặc hiệu và chẩn đoán dựa vào lâm sàng. Các nang bì (dermoid) và thượng bì (epidermoid) Nang thượng bì có thể có nguồn gốc ngoài xoang hang và lan vào xoang hang, bắt nguồn ở thành bên xoang hang (nang giữa màng cứng) hoặc là tổn thương trong xoang hang thực sự. Khối giảm/đồng tín hiệu trên T1W và tăng tín hiệu trên T2W. Trên FLAIR và các hình T2W phân giải cao cho thấy tín hiệu không đồing nhất. Nang này không bắt thuốc. Nang
  7. 7. thượng bì có khuếch tán hạn chế với tín hiệu cao hơn dịch não tủy trên hình khuếch tán (hình 11). Hình 11. Epidermoid. A, axial T1W thấy khối lớn (E) trong khoang Meckel phải. Khối này không bắt thuốc và gần như đồng tín hiệu với dịch não tủy. B, axial T2W ở bệnh nhân này cho thấy khối (E) gần nhu đồng tín hiệu vời dịch não tủy. Mặc dù kích thước khối lớn nhưng dâu hiệu lâm sàng nhẹ. Chẩn đoán phân biệt gồm thoát vị màng não trong thái dương. Nang bì trong xoang hang thường ở giữa màng cứng và có bờ trơn láng, hình tròn, đẩy động mạch cảnh trong vào trong mà không làm hẹp rõ rệt. Tổn thương này nói chung tăng tín hiệu trên T1W và giảm tín hiệu trên T2W nhưng đôi khi có tín hiệu hỗn hợp trên T2W. Các rối loạn tăng trưởng mô bào Tăng sinh mô bào Langerhan làm một bệnh hiếm có thể tổn thương đáy sọ ở trẻ em. Khi đáy sọ bị ảnh hưởng, nói chung có thể chia thành hai dạng. Dạng thường gặp hơn được giới hạn đến phần đá của xương thái dương, trong khi dạng ít gặp có thể xuất phát bất kỳ nơi đâu trong đáy sọ và lan vào hố sọ giữa và xoang hang. Bệnh Rosai-Dorfman là một rối loạn tăng trưởng mô bào ít gặp bệnh nguyên không rõ, có thể thâm nhiễm xoang hang. Nó có thể bắt đầu ở hạch cổ, nhưng các vị trí ngoài hạch như hốc mũi, ổ mắt và tuyến mang tai cũng được báo cáo. Bệnh thường biểu hiện là khối choán chỗ bắt thuốc dựa vào màng cứng ở lồi não, vùng trên yên, xoang hang và vùng xương đá-bản vuông.
  8. 8. Bệnh Erdheim-Chester là một dạng tăng sinh mô bào không phải Langerhan hiếm gặp ảnh hưởng đến nhiều cơ quan. Nó có thể thâm nhiễm hạ đồi, hốc mắt, màng cứng và xoang hang. Nó có khối choán chỗ màng cứng ở vùng cạnh yên, liềm đại não và lều tiểu não. Tổn thương bắt thuốc mạnh sau tiêm. Các tổn thương viêm, nhiễm trùng và tạo mô hạt Hội chứng Tolosa-Hunt Hội chứng Tolosa - Hunt là từ chỉ giả u sau hốc mắt lan đến xoang hang. Tam chứng lâm sàng gồm liệt vận nhãn một bên, liệt các thần kinh sọ và đáp ứng ngoạn mục với corticosteroids toàn thân. Bệnh thường bị một bên nhưng có thể hai bên (5%). Mô bệnh học cho thấy quá trình viêm không đặc hiệu độ thấp với lympho bào và tương bào. các dấu hiệu MRI gồm lớn xoang hang chứa mô mềm bất thường, đồng tín hiệu với cơ trên T1W và sáng hoặc tối trên T2W, bắt thuốc kèm hẹp khu trú động mạch cảnh trong (hình 12). Hình 12. Hội chứng Tolosa-Hunt. A, axial T2w thấy mô mềm giảm tín hiệu khắp xoang hang phải và lan vào khe ổ mắt trên. B, coronal T1W sau tiêm thấy bắt thuốc mạnh và lan tỏa, liên quan khoang Meckel. U nguyên bào sợi cơ dạng viêm (inflammatory myofibroblastic tumor) U nguyên bào sợi cơ dạng viêm là một bệnh hiếm ảnh hưởng đến hốc mắt và lan vào xoang hang ở 10% bệnh nhân. Bệnh có đặc điểm là thâm nhiễm tế bào viêm và đáp ứng xơ khác nhau. Đặc điểm MRI điển hình là lớn khu trú cơ ngoài hốc mắt và tổn thương mô mềm thay thế mô mỡ, có thể lan vào xoang hang. Tổn thương giảm hoặc đồng tín hiệu trên T2W, phụ
  9. 9. thuộc vào lượng mô xơ và tế bào, bắt thuốc. U này có thể không phân biệt được với viêm giả u vô căn trên hình ảnh (hình 13). Hình 13. U nguyên bào sợi cơ dạng viêm. Axial T1W sau tiêm thấy dày và thâm nhiễm cơ ngoài ổ mắt, nhiều hơn ở cơ thẳng trong (R) và lan vào xoang hang cùng bên (mũi tên). Có bắt thuốc nổi bất các cơ này và mỡ sau hốc mắt. Viêm dày màng não phì đại vô căn Viêm dày màng não phì đại vô căn là bệnh viêm hiếm gặp với tổn thương màng cứng lan tỏa, có thể lan vào xoang hang. MRI thấy dày màng cứng và bắt thuốc, có thể lan rộng hoặc khu trú hơn (hình 14). Khi liềm não và lều tiểu não bí tổn thương, thường thấy lan vào xoang hang. Bệnh này có thể dẫn đến huyết khối xoang hang, phù chất trắng và não úng thủy do tăng áp lực tĩnh mạch. Hình 14. Viêm dày màng não vô căn. Hình coronal T1w sau tiêm thấy dày không đặc hiệu xoang hang phải ngang mức lỗ bầu dục. Có lẽ có dày nhẹ thành ngoài màng cứng ở xoang hang đối bên. Viêm dày màng não do lao
  10. 10. Ở một số nơi trên thế giới, lao tương đối thường gặp, gây viêm dày màng não, tạo ra khối ngoài trục lan tỏa hoặc khu trú dọc theo bề mặt xoang hang. Tổn thương bắt thuốc mạnh đồng nhất và có thể có dạng nốt. Chúng có tín hiệu xám trên T2W. Sự hiện diện viêm màng não bể nền có thể gợi ý chẩn đoán. Có thể hình ảnh giống với sarcoid. Nhiễm trùng nấm Nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn có thể ảnh hưởng đến xoang bướm ở bệnh nhân giảm miễn dịch và có thể lan vào nội sọ với xâm lấn xoang hang. Nhiễm trùng này thấy tín hiệu thấp trên T1W và T2W, có thể qui cho sự hiện diện của các thành phần sắt từ và calcium trong nấm và sự lắng kết chất nhầy. Bắt quang mạnh không đồng nhất (hình 15). Mucormycosis mũi-não thường là nhiễm trùng cơ hội bộc phát cấp, có thể ảnh hưởng đến ổ mắt và các xoang cạnh mũi. MRI gồm khối mô mềm bắt thuốc ở đỉnh hốc mắt và xoang hang kèm dày và đẩy lệch cơ thẳng trong ra ngoài, tổn thương xoang sàng kế cận. Lan vào xoang hang có thể dẫn đến huyết khối và dày thành động mạch cảnh trong với hẹp lòng động mạch. Actinomycosis hiếm gặp và có thể đi vào xoang hang qua sự lan trực tiếp từ tai hoặc xoang hoặc theo đường máu. Các đặc điểm MRI không đặc hiệu. Các nhiễm trùng này cần lưu ý ở bệnh nhân giảm miễn dịch có bất kỳ một kiểu bệnh lý xoang cạnh mũi lan ra khỏi thành xương của xoang. Hình 15. Nhiễm trùng nấm. Coronal T1W sau tiêm thấy tổn thương do Aspergillus niêm mạc xoang bướm trái (mũi tên trắng),
  11. 11. la n ra ngoài và dẫn đến huyết khối xoang hang kế cận (mũi tên đen). Động mạch cảnh trong xoang hang (đầu mũi tên) bị hẹp và thành động mạch dày đáng kể. B, ở bệnh nhân khác, hình axial T1W sau tiêm thấy bắt thuốc niêm mạc xoang bướm phải kèm khối mô mềm bắt thuốc ở xoang hang đồng bên (bao gồm khoang Meckel), với hẹp động mạch cảnh trong và dày thành rõ rệt. Bệnh u hạt Wegener (Wegener granulomatosis) Bệnh u hạt Wegener là bệnh hiếm nguyên nhân không rõ liên quan với u hạt hoại tử ở các xoang cạnh mũi, hốc mũi và/hoặc hốc mắt. Tổn thương xoang hang hiếm gặp. MRI thấy dày và bắt thuốc màng não lan đến xoang hang. Xoang hang có tín hiệu thấp do sự hiện diện của mô xơ và bắt thuốc mạnh đồng nhất. Trong hầu hết các bệnh nhân, chẩn đoán được xác định trước khi có bất kỳ một khảo sát hình ảnh nào. Sarcoidosis Tổn thương màng cứng có thể gặp trong sarcoidosis và lan đến xoang hang. Sự hiện diện của nhiều tổn thương dựa vào màng cứng, viêm dày màng não hoặc bắt thuốc màng mềm, dày các dây thần kinh sọ, dày hạ đồi, nhiều tổn thương não rải rác và tổn thương chất trắng đa ổ quanh não thất có thể đưa ra khả năgn chẩn đoán sarcoidosis. Hình ảnh tổn thương không
  12. 12. đặc hiệu, nhưng tổn thương có xu hướng tối trên T2W và có thể kèm phù não kế cận. Các tổn thương mạch máu Dò động mạch cảnh xoang hang Dò động mạch cảnh xoang hang là sự thông nối bất thường giữa hệ động mạch cảnh và xoang hang, có thể chia thành 4 kiểu. Dò động mạch cảnh xoang hang trực tiếp (kiểu A) là thông nối dòng chảy cao giữa động mạch cảnh và xoang hang xảy ra sau chấn thương hoặc do vỡ phình động mạch cảnh trong xoang hang. Các tổn thương này cấp tính với lồi mắt theo mạch đập, phù kết mạc và hội chứng xoang hang. Dò động mạch cảnh xoang hang màng cứng (kiểu B-D) là dò dòng chảy thấp xảy ra giữa các nhánh màng não của động mạch cảnh và xoang hang, xu hướng có triệu chứng nhẹ hơn dò trực tiếp. Các dấu hiệu MRI của dò động mạch cảnh xoang hang gồm dãn xoang hang với nhiều cấu trúc tín hiệu trống kèm lồi mắt và dãn tĩnh mạch mắt trên. Trên hình GRE, dòng trống cho thấy tín hiệu cao. Sự hiện diện của tăng tín hiệu liên quan dòng chảy trên hình MRI chụp mạch gợi ý chẩn đoán trong bối cảnh lâm sàng đúng. Các dấu hiệu phụ khác là hình ảnh “bẩn” của mỡ sau hốc mắt và lớn các cơ ngoài ổ mắt. Do sự hiện diện của thông nối trong xoang hang, dò dòng cvhảy rất cao có thể dẫn đến lớn cả hai xoang hang (hình 16).
  13. 13. Hình 16. Dò động mạch cảnh xoang hang. Hình ảnh axial gốc từ hình chụp mạch MR cho thấy tăng tín hiệu liên quan dòng chảy ở phần trong của xoang hang trái (mũi tên) do dò kiểu trực tiếp. Phình mạch Phình động mạch cảnh xoang hang chiếm 5% các phình mạch lớn (đường kinh >2.5cm). Chúng có thể gây hội chứng xoang hang do hiệu ứng choán chỗ, viêm hoặc vỡ vào xoang hang với hậu quả gây dò động mạch cảnh xoang hang. Hầu hết là vô căn, nhưng đôi khi có thể do chấn thương hoặc nhiễm trùng. Phình mạch rõ rệt thấy tín hiệu trống trên hình MRI spin echo. Phình mạch lớn gây huyết khối cho thấy tín hiệu hỗn hợp biểu hiện các giai đoạn khác nhau của cục máu đông trong thành (do bóc tách mạn tính) hoặc trong lòng. Dòng máu đi qua phần còn lại của lòng có tín hiệu trống trên hình spin echo và tín hiệu cao trên hình GRE (hình 17). Hình 17. Phình động mạch cảnh trong xoang hang. A, axial thấp phình (A) động mạch cảnh trong xoang hang trái. Ghi nhận artifact dòng chảy khẳng định bản chất do mạch đập của tổn thương. B, Hình coronal MIP từ hình chụp mạch CT ở bệnh nhân này thấy phình động mạch cảnh trong xoang hang trái. Huyết khối Huyết khối xoang hang có thể do nhiễm trùng từ các khoang mũi xoang, hốc mắt và/hoặc một phần ba giữa mặt. Các dấu hiệu MRI của huyết khối xoang hang gồm thay đổi tín hiệu và/hoặc kích thước và đường bờ xoahg hang. Mặc dầu huyết khối bán cấp bộc lộ tín hiệu cao trên tất cả các chuỗi xung và dễ nhận thấy, huyết khối cấp có thể đồng tín hiệu và khó chẩn đoán. Bắt thuốc viền ngoại vi của xoang hang lớn có thể gợi ý cục máu
  14. 14. đông bên trong. Các dấu hiệu gián tiếp có thể giúp gợi ý chẩn đoán là dãn tĩnh mạch mắt trên, lồi mắt và tăng bắt thuốc màng cứng dọc theo bờ ngoài của xoang hang và liều tiểu não cùng bên (hình 18). Sự hiện diện viêm xoang và các triệu chứng lâm sàng phù hợp khẳng định chẩn đoán. Hình 18. Huyết khối xoang hang. A, Coronal T1W sau tiêm thấy lớn và bắt thuốc không đồng nhất xoang hang phải, chứa các vùng tín hiệu thấp (mũi tên) tương ứng cục máu đông. B, coronal T1W sau tiêm ở bệnh nhân khác thấy cục máu đông lớn không bắt thuốc gây phình lớn xoang hang trái. Động mạch cảnh trong cùng bên bị hẹp nhẹ. CAO THIÊN TƯỢNG Nguồn Imaging Lesions of the Cavernous Sinus A.A.K. Abdel Razeka and M. Castillob a Department of Diagnostic Radiology, Masnoura Faculty of Medicine, Mansoura, Egypt b Department of Radiology, University of North Carolina, Chapel Hill, NC American Journal of Neuroradiology 30:444-452, March 2009
  • phucle90

    Mar. 27, 2021
  • httdungkid

    Jan. 7, 2020
  • anhphung41

    Dec. 13, 2019
  • PhmHng129

    Jan. 4, 2019
  • HaiHaNguyen3

    Jan. 11, 2018
  • DoctorTitan

    Jul. 5, 2017

Hình ảnh tổn thương xoang hang

Views

Total views

3,918

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

0

Actions

Downloads

11

Shares

0

Comments

0

Likes

6

×