Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

2019. entreprise 2.0 et courbe d apprentissage. thoi dai web 2.0 va duong cong hoc hieu. 2008

Thời Đại Web 2.0 và Đường Cong Học Hiểu.
French- Vietnamese (Francais-Vietnamien)
Non-commercial Use
Liên hệ: oikmeil@gmail.com; ruandeqinglian@gmail.com hoặc dreamchaser1988@protonmail.com

  • Be the first to comment

2019. entreprise 2.0 et courbe d apprentissage. thoi dai web 2.0 va duong cong hoc hieu. 2008

  1. 1. 1 Entreprise 2.0 et courbe d’apprentissage - Thời đại Web 2.0 và Đường Cong Học hiểu Miguel Membrado 01 Juillet 2008 http://www.kimind.ca/2008/07/01/entreprise-20-et-courbe-dapprentissage/ Người dịch: Nguyễn Đức Thanh Liêm Việt-nam. Sài-gòn. 2019.07.03 Origine de l’article Bản dịch tiếng Việt (bởi người dịch) English version by Google Translate 1 1 Lors du précédent et excellent BarCamp Lillois consacré à l’Entreprise 2.0 et ses Usages, j’avais proposé une session improvisée sur le sujet “Entreprise 2.0 et courbe d’apprentissage”. Ở buổi Thảo luận chuyên ngành hay ho vừa rồi Lillois đã thừa nhận về [thế hệ] Web 2.0 và những ứng dụng của nó, mình đã trình bày một phần không soạn trước về chủ đề “Web 2.0 và Đường cong học hiểu”. J’avais initié la discussion en présentant la courbe suivante que je présentais publiquement pour la première fois, et que j’utilise déjà depuis plus d’un an pour étayer et décrire les modèles d’apprentissage des usages des outils du Web 2.0 appliqués à l’entreprise. Mình đã bắt đầu cuộc thảo luận về sự tồn tại của đường cong dưới đây mà đã được mình trình bày lần đầu tiên cho công chúng, và mình đã dùng nó hơn một năm nay để hỗ trợ và mô tả cho mô các mô thức liên quan đến việc học [sử dụng] các công cụ Web 2.0 được ứng dụng trên môi trường Web. At the previous and excellent BarCamp Lillois dedicated to Enterprise 2.0 and Usages, I proposed an improvised session on the subject "Enterprise 2.0 and learning curve". I initiated the discussion by presenting the following curve that I presented publicly for the first time, and that I have been using for more than a year to support and describe the learning models of the uses of Web 2.0 tools applied to the company. 2 2 Cette courbe est en fait le résultat de la consolidation de 8 années de retour d’usage en terme de déploiement de systèmes collaboratifs auprès des utilisateurs, affinée cette dernière année par la prise en compte des différents retours d’usage des projets de déploiement d’entreprise 2.0 que nous avons effectué chez Kimind auprès d’un certain nombre de grand comptes ou d’organisations, françaises, européennes, américaines et indiennes. Đường cong này thực ra là kết quả của tập hợp tám (08) năm đánh giá lại việc ứng dụng trong việc phát triển các hệ thống tương hỗ trong nhóm thành viên sử dụng, mà kết quả này được tinh lọc vào cuối năm rồi qua việc đúc kết các hồi đáp khác nhau trong việc sử dụng các dự án phát triển của Web 2.0 mà bọn mình đã thực hiện ở trang Kimind qua một số lượng lớn máy tính hoặc của các tổ chức từ Pháp, Châu Âu, Hoa-kỳ và Ấn-độ. This curve is in fact the result of the consolidation of 8 years of return of use in terms of deployment of collaborative systems with the users, refined this last year by taking into account the various returns of use of the projects of deployment of 2.0 company that we did at Kimind with a number of major accounts or organizations, French, European, American and Indian.
  2. 2. 2 3 3 Cette courbe se décompose en deux axes, un axe temporel et un axe consacré à la mesure de l’éfficacité (au sens de le productivité aussi bien individuelle que collective). Đường cong này được phân thành hai trục, một trục về thời gian và một trục giành cho việc đo lường mức độ hiệu quả (ý ám chỉ cho năng suất cá nhân cũng như trong qua sự hợp tác giữa các cá nhân với nhau). Car je pars du constat que l’usage de tels outils apporte SURTOUT des gains de productivité, démontrables et mesurables, et que ce doit être le facteur clé de décision d’une direction générale pour oser franchir le pas de l’Entreprise 2.0, bien avant toute autre considération qualitative sur lesquelles s’appuyer en second plan. Bởi mình bắt đầu từ việc tìm kiếm theo lối dùng các công cụ như lấy ĐA PHẦN kết quả về thành quả tạo ra có thể chứng minh và đo lường được, và đó là yếu tố chính để quyết định một xu hướng chung để ‘cả gan’ gắng tiến tới được mức Web 2.0, trước khi có được quyết định đúng đắn cho bước tiếp theo. This curve is broken down into two axes, a time axis and an axis devoted to measuring efficiency (in the sense of both individual and collective productivity). Because I start from the fact that the use of such tools MAINLY brings productivity gains, demonstrable and measurable, and that it must be the key decision-making factor of a general management to dare to take the step of Enterprise 2.0, although before any other qualitative considerations on which to rely in the background. 4 4 Les différentes phases décrites dans cette courbe sont très importantes à prendre en compte bien avant le lancement du projet de déploiement, car c’est à partir de cette connaissance qu’il sera possible d’anticiper et de mettre en place les mesures d’accompagnement nécessaires à la transformation des usages afin d’obtenir les résultats escomptés. Các giai đoạn khác nhau mô mô tả đường cong này cực kỳ quan trọng trong việc cân nhắc kỹ lưỡng trước khi bắt đầu triển khai dự án, bởi dựa vào kiến thức này mà chúng ta có thể đoán trước được cũng như xây dựng những phương thức đi kèm cần thiết cho việc chuyển tải cách thức sử dụng nhằm đạt được các kết quả như mong đợi. The different phases described in this curve are very important to take into account well before the launch of the deployment project, because it is from this knowledge that it will be possible to anticipate and implement the accompanying measures. necessary to transform the uses in order to obtain the expected results.
  3. 3. 3 5 5 On distingue 4 étapes d’apprentissages et 3 phases de temps. Người ta phân chia thành 4 bước học tập và ba giai đoạn liên quan thời gian. Efficiency: hiệu quả; Risk: nguy cơ; Attention: Tập trung; Success: Thành công; Today’s efficiency level: mức độ hiệu quả hôm nay; 3 months: ba tháng; Loss of time (incomprehension): mất thời gian (không thông hiểu gì); Learning (Comprehension): học tập (thông hiểu); Acquisition (assimilation): Gặt hái được hiệu quả, tăng lượng kiến thức (tiêu hóa được kiến thức nhập vào); Adoption (Second nature): Thâu nhận được kiến thức (trở thành bản năng thứ hai, có được thông qua học tập); Learning curve: đường cong học tập. Ces phases de temps sont des durées moyennes bien entendu, en fonction du contexte et de l’existant en terme d’outils collaboratifs dans l’entreprise, elles peuvent être plus ou moins courte ou longues. Các giai đoạn về thời gian là khoảng thời gian trung bình, lẽ đương nhiên, nó tùy vào nội dung cũng như sự tồn tại của các công cụ hỗ trợ trong Web, do đó khoảng thời gian này có thể dài hơn hoặc ngắn hơn. There are 4 learning stages and 3 phases of time. These time phases are average durations of course, depending on the context and existing in terms of collaborative tools in the company, they can be more or less short or long.
  4. 4. 4 6 6 La toute première étape (perte de temps – incompréhension) correspondant à une phase de rejet des nouveaux usages par les utilisateurs, peut même être lissée dans certains cas où la motivation ou l’expérience sont au rendez-vous, à un très fort niveau, comme nous l’avons vu sur plusieurs projets. Toàn bộ bước đầu tiên (mất nhiều thời gian - [thường do] không/chưa thông hiểu [được cái mới]) tương ứng cho một giai đoạn liên quan đến sự chối bỏ một phương thức mới bởi người dùng, có thể ngay cả khi thuận tiện trong một số trường hợp hoặc bởi tâm lý [bài xích] hoặc do trải nghiệm có sẵn trong người dùng, rằng nó quá mới, giống như chúng ta thấy điều đó ở một vài dự án [khác]. Mais en règle générale, les premières réactions vont au rejet de ces nouvaux usages, car il est prosaïquement beaucoup plus simple d’envoyer une information par email ou de stocker son information dans un fichier que de prendre le temps de changer cet usage ancré depuis plus de dix à vingt ans maintenant chez les utilisateurs. Tuy theo quy luật chung, các phản ứng đầu tiên sẽ đi đến việc loại bỏ các cách thức sử dụng mới này, bởi thực sự rất đơn giản khi gửi một thông tin qua email hoặc lưu trữ thông tin đó vào trong một file hơn là mất thời gian để thay đổi cách sử dụng đã ăn sâu vào người dùng từ hơn mười đến hai mươi năm. Et le sentiment de perte de temps, réel bien souvent au début, va dominer l’individu et le faire reculer, ne voyant que son gain à court terme et ne comprenant pas l’effort nécessaire à effectuer. Và cảm giác bị mất thời gian, thực tế thường là nguyên nhân đầu tiên, sẽ kiềm chế con người ta và làm cho người ta lui bước, [làm cho người ta] chỉ thấy được những lợi ích ngắn hạn mà không thực hiện được nỗ lực cần thiết để có được thành quả. The very first step (loss of time - misunderstanding) corresponding to a phase of rejection of new uses by users, can even be smoothed in some cases where the motivation or experience are at the rendezvous, at a very high level, as we have seen on several projects. But as a general rule, the first reactions are to reject these new uses, because it is prosaically much simpler to send information by email or to store information in a file than to take the time to change the use anchored for more from ten to twenty now in users. And the feeling of loss of time, real often at the beginning, will dominate the individual and push him back, seeing only his short-term gain and not understanding the effort required to perform.
  5. 5. 5 7 7 Cette première période est donc critique, car d’elle dépendra le succès de la suite ou non. Bước đầu tiên này do đó rất quan trọng bởi tùy vào nó mà thành công tiếp theo có đạt được hay không. Nous avons malheureusement vu tout au long de ces années beaucoup trop d’utilisateurs revenir en arrière quelques semaines après avoir utilisé ces nouveaux outils du web 2.0 et repasser à l’usage de la messagerie et de la gestion de fichiers. Thật không may là bọn mình nhận thấy rằng trong suốt những năm qua có quá nhiều người sử dụng trở về lại cách thức cũ chỉ sau vài dùng các công cụ mới của Web 2.0 và lại sử dụng email cũng như việc quản lý tập tin. Le manque de projet collectif, d’accompagnement, de motivation… n’avaient pas permis de franchir cette première étape indispensable. Sự thiếu sót của một dự án chặt chẽ, các phần phụ thêm cũng như động lực, đã không cho phép [dự án] đi hết được bước cần thiết đầu tiên. This first period is therefore critical, because of it will depend the success of the continuation or not. Unfortunately, over the years we have seen too many users go back a few weeks after using these new web 2.0 tools and return to the use of messaging and file management. The lack of collective project, accompaniment, motivation ... did not allow to cross this first indispensable step. 8 8 Mais une fois franchie, on entre dans l’étape d’apprentissage (compréhension) des fonctions et de découverte des avantages à changer d’usages. Tuy nhiên, một khi đã qua được bước đầu, người ta đi vào giai đoạn của việc học tập (thông hiểu) các chức năng cũng như khám phá được ưu điểm của việc thay đổi cách thức sử dụng. On retrouve alors à peu près la même efficacité qu’avec l’email et les fichiers, avant d’accèder à la troisième étape qui elle prend un temps plus important, celle de l’acquisition (assimilation) de ces nouvaux usages et de leur appropriation par rapport à ses processus de travail. Và rồi người ta thấy rằng hiệu quả [của các ứng dụng/ sử dụng mới này] tương đương so với phương thức sử dụng email và thư mục, trước khi tiến vào bước thứ ba, bước mà cần thời gian hơn, giai đoạn gặt hái được thành quả, lượng kiến thức có được tăng nhiều hơn (tiêu hóa được kiến thức thâu lượm được) đối với cách thức sử dụng hay các ứng dụng mới và sự tương hợp của chúng thể hiện qua các bước hoạt động [phục vụ cho công việc khác nhau] của chúng. But once crossed, we enter the stage of learning (understanding) functions and discovering the benefits of changing uses. We find then almost the same efficiency as email and files, before reaching the third stage which takes a longer time, that of the acquisition (assimilation) of these new uses and their appropriation in relation to its work processes.
  6. 6. 6 9 9 On sort de la phase d’apprentissage en comprenant ce que l’on peut faire avec les outils, pour entrer dans la phase d’assimilation en sachant comment utiliser ces outils pour avoir un bénéfice métier tangible en terme d’efficacité et de productivité. Người ta rời khỏi giai đoạn học tập bằng cách thông hiểu những điều mà họ thực hiện với các công cụ/ ứng dụng [mới này], để vào được giai đoạn tiêu hóa được các kiến thức qua việc hiểu biết cách sử dụng các kiến thức/ ứng dụng/ công cụ mới này nhằm có được lợi ích trong nghề nghiệp rõ rệt khi tính tới hiệu quả công việc và các sản phẩm tạo ra. C’est en général un plateau de quelques mois, où les différents usages sont tellement nombreux et tellement nouveaux parfois qu’il faut du temps pour les intégrer. Nói chung sẽ mất vài tháng để đạt được giai đoạn bình nguyên (ổn định), khi những phương thức sử dụng/ ứng dụng khác nhau đang còn quá nhiều và đôi khi quá mới mà phải mất thời gian để có thể [người dùng] có thể ‘hội nhập’. We leave the learning phase by understanding what we can do with tools, to enter the assimilation phase by knowing how to use these tools to have a tangible business benefit in terms of efficiency and productivity. It is usually a plateau of a few months, where the different uses are so many and so new sometimes that it takes time to integrate. 10 10 Mais une fois franchie cette étape, le gain en productivité s’accélère, et on entre définitivement dans l’étape d’adoption, où il n’est plus possible à l’utilisateur de revenir en arrière, tellement les gains sont importants, aussi bien en terme d’efficacité individuelle que d’efficacité collective, et l’usage de ces nouveaux outils de l’entreprise 2.0 deviennent une seconde nature pour lui et transforment radicalement ses usages. Nhưng một khi đã qua được bước này [bước 3], khả năng tạo ra được sản phẩm tăng tiến rất nhiều, và người ta chắc chắn có thể đi vào bước Thâu nhận được kiến thức [biến nó thành ‘bản năng thứ hai’, loại bản năng có được nhờ học tập], lúc này người dùng nhiều khả năng không trở về với các ứng dụng/ cách thức sử dụng cũ nữa, những điều thâu nhận được càng quan trọng hơn, khi xét đến cả hiệu quả của từng cá nhân lẫn hiệu quả của sự tương tác giữa các cá nhân với nhau, và việc sử dụng các công cụ mới này trong thời đại Web 2.0 trở thành bản năng thứ hai đối với người dùng và thay đổi căn bản cách thức sử dụng của họ. But once this step is taken, the gain in productivity accelerates, and we finally enter the adoption stage, where it is no longer possible for the user to go back, so the gains are important, as well. well in terms of individual efficiency as collective efficiency, and the use of these new tools of Enterprise 2.0 become second nature for him and radically transform its uses.
  7. 7. 7 11 11 D’ailleurs ces utilisateurs deviennent alors des évangélistes des usages, mais j’en parlerai en détail dans un prochain billet. Bên cạnh đó, những người dùng này rồi sau đó trở thành những người truyền bá cách thức sử dụng/ ứng dụng mới, nhưng mình sẽ kể nhiều về điều này trong một bài tiếp theo. Moreover these users become evangelists of the uses, but I will speak about it in detail in a next post. 12 12 En conclusion, n’oubliez donc pas d’anticiper sur ces différentes étapes et ces différentes périodes de temps nécessaires à faire changer une organisation, car les gains business en dépendront. Do đó, tóm lại là đừng quên ước lượng trước về các giai đoạn trên cũng như thời gian cần thiết để đạt được sự thay đổi một điều gì đó [có thể là một tổ chức/ tập thể/ cộng đồng, hoặc thói quen hoặc kỹ năng của bản thân], bởi vì thành quả có được sẽ tùy thuộc vào các giai đoạn vừa nêu. In conclusion, do not forget to anticipate on these different stages and these different periods of time necessary to make change an organization, because the business gains will depend on it. 13 13 Mais le vrai bénéfice sera au rendez-vous et les utilisateurs entreront dans une vision moderne de leurs usages, et se libèreront ainsi d’un nombre incroyable de contraintes que la plupart des entreprises se traînent encore comme des boulets aux pieds depuis plusieurs années. Nhưng lợi ích thực sự sẽ ở bản thân các bạn và những người dùng sẽ có được góc nhìn mới về những thứ họ sử dụng, và do đó giải phóng được các hạn chế với số lượng đáng kể mà phần lớn các công ty đang còn vướng mắc như các quả tạ treo vào chân trong nhiều năm [qua]. But the real benefit will be at the rendezvous and users will enter a modern vision of their uses, and will free themselves from an incredible number of constraints that most companies are still dragging like balls on their feet for several years.

    Be the first to comment

    Login to see the comments

  • meodenbonchen

    Jul. 11, 2019

Thời Đại Web 2.0 và Đường Cong Học Hiểu. French- Vietnamese (Francais-Vietnamien) Non-commercial Use Liên hệ: oikmeil@gmail.com; ruandeqinglian@gmail.com hoặc dreamchaser1988@protonmail.com

Views

Total views

116

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

0

Actions

Downloads

1

Shares

0

Comments

0

Likes

1

×