Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đặc biệt là từ khi Việ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán bán hàng và kết
quả bán hàng...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Chương 1:LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QỦA
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì hàng hóa qua tiêu thụ mới chuyển hóa từ
hình...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt
ra ch...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Đối với các nhà đầu tư, bạn hàng số liệu do kế toán cung cấp sẽ giúp họ ra
quyết đị...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
 Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương pháp này, bên bán giao hàng cho người ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Bán hàng theo phương thức đại lý
- Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm
- ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
“Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện thì không hạch
toán ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Theo thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008: Hàng hóa, dịch vụ có
giảm giá ghi tr...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền
t...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
được xác định theo phương pháp trực tiếp. theo phương pháp này, thuế GTGT
phải nộp ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Giá tính thuế của hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán
ra tại ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì trong doanh
thu bao ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Hàng hóa xuất kho để bán, trị giá gốc của HH xuất kho chính là giá vốn
hàng bán
+...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua
như: ch...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Trị giá thực tế
hàng xuất kho =
Số lượng hàng
xuất kho X
Đơn giá thực tế bình
quân
...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Theo phương pháp này, cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá
gốc củ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Một số chứng từ giống với kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
c. Trì...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 155, 157 T...
TK 911
Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương, trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Chi phí doanh nghiệp gồm 8 yếu tố :Chi phí nhân viên quản lí; chi phí vật
liệu quản...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
b. Trình tự kế toán
TK 334, 338 TK 642 TK111,112,151
Chi phí nhân viên quản lý Các ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng:
2.5.1. Khái niệm xác định kết quả bán hàng:...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
2.5.2. Kết quả bán hàng trước thuế TNDN:
2.5.2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
a. Kh...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn
hơn số phải n...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- …
2.5.3. Kết quả bán hàng sau thuế TNDN
a....
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
 Các khoản doanh thu, thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này
là số doanh thu t...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán. Việc tổ chức hệ thống sổ
kế...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua: Thường theo dõi theo từng người
mua, nhóm k...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Một số thành tích đạt được trong kinh doanh:
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
2009
2010
...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
các mặt hàng thức ăn chăn nuôi, phục vụ nhu cầu thị trường theo nguyên tắc
kinh doa...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động
kinh doanh của côn...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
6. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộ
luật lao...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
1) Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu
trọng yếu, chịu t...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
nước về quản lý kinh tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài
chính.
6) Phòng vậ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
2) Kế toán tổng hợp:
Ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác đ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.4.2. Chính sách kế toán của công ty
Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng theo b...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
liệu trên nhật ký chung chuyển vào sổ cái. Cuối tháng, đối chiếu và cộng số liệu
sổ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Hiện nay, số lượng các mặt hàng của công ty rất đa dạng. Một số hàng hóa
tiêu biểu ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
2.1.1.2 Chứng từ kế toán
Để tiến hành hạch toán doanh thu, các chứng từ ban đầu kế ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Sổ cái TK 511, sổ Cái TK 131
2.1.1.4.Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ:
GVH...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Khi khách hàng có nhu cầu về hàng ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khi xuất kho hàng hóa, kế toán sẽ ghi vào phần đơn giá của phiếu xuất kho
theo giá ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Số : N 02112 Có TK : 15616
Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH TM TÂM Á
Địa chỉ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
GIÁ TRỊ GIA TĂNG PĐ/2011C
Liên 1: Lưu 062137
Ngày 06 tháng 11 năm 2011
Đơn vị bán h...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Kế toán tiến hành lập phiếu thu (gồm 3 liên):
- Liên 1: Kế toán tiền mặt lưu
- Liên...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Ngày 06 tháng 11 năm 2011 Số : 359
Nợ TK 111
Có TK 5116
Có TK 3331
Họ và tên người ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
NGÂN HÀNG NN &PTNN VN Theo công văn số:
21208/CT/AC
HMM-PV HOÀNG MAI Cục thuế Hà nộ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Khi viết hóa đơn thì trên hóa đơn GTGT, ở phần“ hình thức thanh toán” kế
toán phải ...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Tháng 11 năm 2011
Đơn vị tính: Đồng
Ngày
tháng
ghi
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
.Biểu 2.6:
Đơn vị : Công ty CP dinh dưỡng Phương Đông Mẫu số S03a- DN
Địa chỉ: Thạc...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
thuế12/kg (GTGT 10%)
5116 19.200
3331 1.920
…….. …. ……. ………………….. ……. ……… ………
30/11...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Cuối tháng, kế toán cộng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có và xác
định số dư...
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Biểu 2.7: Sổ tổng hợp TK 131 tháng 11/2011
GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn ...
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Biểu 2.8:
GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành
Lớp: CQ46/21.08
Đơn vị ...
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
……………………………..
30/11 062176 30/11 Bán hàng cho công ty TNHH NUF 10.000
kg khô đậu tư...
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Biểu 2.9
Đơn vị: Công ty CP dinh dưỡng Phương Đông
Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai-...
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
9 5.000kg bột cá với giá bán( chưa GTGT
10%) 23.500
……………. …………
13/11 06214
3
13/11...
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
 Thông thường các khoản giảm trừ doan...
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
2.2.1.Phương pháp tính giá vốn:
Giá vốn hàng bán của Công ty là trị giá vốn thực tế...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_N...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_Nhận làm luận văn Miss Huyền

11 views

Published on

NHẬN LÀM LUẬN VĂN, TIỂU LUẬN THẠC SĨ, TỐT NGHIỆP--Liên hệ: 0988.377.480
Các ngành học chúng tôi nhận viết tiểu luận
Khoa học xã hội: Triết học, văn học, sử học, báo chí – truyền thông, xã hội hội, tâm lý học…
Kinh tế bất động sản
Kế hoạch đầu tư
Luật kinh tế, luật dân dự,..
Chứng khoán
Tài chính ngân hàng
Kế toán, kiểm toán
Bảo hiểm
Thương mại
Quan hệ quốc tế
Quản trị nhân lực
Marketting
Tư vấn trực tiếp: 0988.377.480
Email: dvluanvankt@gmail.com

Published in: Education
  • Login to see the comments

  • Be the first to like this

Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán: Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam_Nhận làm luận văn Miss Huyền

  1. 1. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đặc biệt là từ khi Việt nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Quốc Tế WTO đã mang lại cho nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp thương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt đó là sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước, quốc tế, đặc biệt là từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý đang ngày càng gia tăng và trở nên gay gắt. Trước tình hình đó để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải có những những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở tất cả các khâu, đặc biệt là khâu tiêu thụ- khâu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi vì chỉ thông qua bán hàng, tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới có được doanh thu để trang trải chi phí đã bỏ ra và đạt được mục tiêu lợi nhuận. Một trong những biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, tận dụng các cơ hội và ra quyết định kịp thời nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán. Chính vì vậy các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả. Một công cụ đắc lực giúp các nhà quản lí thực hiện mục tiêu đó chính là kế toán bán hàng và kết quả bán hàng. Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác phục vụ việc quản lí và ra quyết định tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo. Từ đó giúp doanh nghiệp phân tích đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư hiệu quả. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 1
  2. 2. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng, vận dụng những kiến thức đã được học và nghiên cứu tại trường em đã đi sâu nghiên cứu về quá trình bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty. Với sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên trong công ty nói chung, của các nhân viên phòng kế toán nói riêng và sự hướng dẫn của thầy giáo Thái Bá Công em đã chọn đề tài: “ Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam ” Nội dung luận văn của em gồm 3 chương : Chương 1 Lí luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Chương 2 Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam Chương 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng Công ty TNHH Proceed Việt Nam Mặc dù có nhiều cố gắng song thời gian có hạn nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự bổ sung của các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 2
  3. 3. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Chương 1:LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QỦA BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.Bán hàng và nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. 1.1.Bán hàng và xác định kết quả bán hàng. a. Bán hàng: Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Đây là quá trình người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo, đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của cả hai bên. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất- kinh doanh. Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. b. Kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng là phần thu nhập còn lại từ việc bán hàng sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Xác định kết quả bán hàng là phương pháp tính số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với các khoản chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lí kinh doanh phát sinh trong một kì nhất định. Nếu doanh thu bán hàng thuần lớn hơn các chi phí đã bỏ ra thì kết quả bán hàng là lãi. Ngược lại, nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các chi phí đã bỏ ra thì kết quả bán hàng là lỗ. Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà với cả các doanh nghiệp nước ngoài. Vấn đề tiêu thụ càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 3
  4. 4. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì hàng hóa qua tiêu thụ mới chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và khi đó doanh nghiệp mới thu hồi được lượng vốn đã đầu tư vào các hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất. Hơn nữa chỉ thông qua hoạt động bán hàng giá trị hữu ích của hàng hóa mới được xã hội thừa nhận. Đồng thời việc đẩy mạnh quá trình bán hàng góp phần tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là tiền đề cho việc tăng thu nhập, ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Công tác bán hàng và tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thực hiện tốt khâu bán hàng là cơ sở cho việc điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu, đảm bảo sự cân đối nhịp nhàng trong từng ngành, giữa các ngành và các khu vực trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thông qua việc xác định kết quả bán hàng doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh, xác định phần nghĩa vụ thực hiện với Nhà nước, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế của Nhà nước với kinh tế tập thể và cá nhân người lao động. Qua đó doanh nghiệp có thể hạch định chiến lược kinh doanh phù hợp để tăng hiệu quả kinh doanh ở các kì tiếp theo. Tóm lại công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn. Nó là giai đoạn tái sản xuất . Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động. Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 4
  5. 5. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là : + Phải tổ chức quản lý đến từng mặt hàng từ khâu nghiên cứu thị trường, mua hàng, bảo quản dự trữ và khâu bán hàng theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị. + Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theo từng phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng nhằm thu hồi đầy đủ và nhanh chóng tiền hàng. + Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời. 1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng a. Vai trò của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng có mục đích thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán hàng như doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng cho các đối tượng sử dụng thông tin để ra các quyết định phù hợp. Đối với các doanh nghiệp, thông qua các thông tin về quá trình bán hàng và kết quả bán hàng do kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch, được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời các thông tin này sẽ giúp cho các nhà quản lý có thể nhận ra những điểm yếu, những sai sót trong hoạt động của doanh nghiệp từ đó có thể đề ra những biện pháp phù hợp để khắc phục nhằm đề ra kế hoạch, phương hướng và chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp. Đối với Nhà nước, từ các số liệu do kế toán hàng cung cấp có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh ngiệp. Từ đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, thực hiện kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 5
  6. 6. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Đối với các nhà đầu tư, bạn hàng số liệu do kế toán cung cấp sẽ giúp họ ra quyết định đầu tư, xác định việc nên duy trì đầu tư hay không, quy mô vốn đầu tư, cho vay vốn hay mở rông hợp tác. b. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng: Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bàn hàng phải thực hiện tốt và đầy đủ các quy định sau: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng. - Phản ánh, tính toán chính xác kết quả của hoạt động bán hàng. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kết quả bán hàng và tình hình thực hiện kết quả bán hàng và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng và kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng phục vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp. Như vậy ta thấy, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng là công cụ đóng vai trò quan trọng, cần thiết trong doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của hàng hóa bán ra cũng như doanh thu , kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Song để phát huy vai trò của nó đòi hỏi phải tố chức kế toán thật khoa học và hợp lý, các cán bộ kế toán phải nắm vững nhiệm vụ cũng như nội dung chuyên môn của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng. 1.4. Các phương thức bán hàng a. Bán buôn: Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp và mang tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng : GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 6
  7. 7. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp  Phương thức bán hàng trực tiếp Theo phương pháp này, bên bán giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho( hay trực tiếp tại các cửa hàng) của doanh nghiệp theo hợp đồng đã thỏa thuận trước. Với phương thức này, thời điểm bên mua nhận đủ hàng và ký xác nhận vào chứng từ thanh toán là thời điểm hàng được coi là bán( tiêu thụ). Với phương thức bán buôn trực tiếp ta chia thành 2 loại: + Bán buôn qua kho + Bán buôn không qua kho Cả 2 phương thức này khách hàng trực tiếp nhận hàng, doanh nghiệp không phải vận chuyển tới kho của khách hàng.  Phương thức gửi hàng Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài theo hợp đồng đã thỏa thuận trước. Khách hàng có thể là các đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tê. Hợp đồng bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên mua nhận đủ hàng, chấp nhận thanh toán thì hàng mới được coi là bán( thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu). Phương thức này được chia làm 2 phương thức nhỏ: + Bán qua đại lý ( bán đúng giá, hưởng hoa hồng). + Bán qua phương tiện vận chuyển( Ở phương thức này khách hàng không nhận tại kho của doanh nghiệp). b. Bán lẻ: - Bán hàng thu tiền trực tiếp - Bán hàng thu tiền tập trung - Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 7
  8. 8. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Bán hàng theo phương thức đại lý - Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm - Bán hàng qua mạng, truyền hình… 1.5. Các phương thức thanh toán Quản lý quá trình thanh toán rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện quay vòng vốn, giữ uy tín với khách hàng. Có 2 phương thức thanh toán chủ yếu là : - Thanh toán bằng tiền mặt - Thanh toán qua ngân hàng: Ngân hàng đóng vai trò trung gian thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận được yêu cầu của các bên tham gia mua bán. Bao gồm: thanh toán bằng séc, thanh toán bằng UNC, thanh toán bằng thư tín dụng…. Do doanh nghiệp nơi thực tập áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC nên em xin trình bày những lí luận cơ bản về quá trình bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quyết định này như sau: 2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: 2.1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QD- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì : Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vố chủ sở hữu. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 8
  9. 9. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại , chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Tùy theo từng loai hình kinh doanh, doanh thu bao gồm : - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia. - Doanh thu kinh doanh bất động sản. - Thu nhập khác. 2.1.2.Nội dung kế toán doanh thu bán hàng 2.1.2.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả năm điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ; + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng; 2.1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu - Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được quy định tại Chuẩn mực sồ 14 GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 9
  10. 10. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện thì không hạch toán vào doanh thu. - Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch thì phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính. - Trường hợp hàng hóa trao đổi lấy hàng hóa tương tự về bản chất thì không được ghi nhận là doanh thu. - Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, ngành hàng, …theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng,… để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính. - Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. 2.1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu : Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính ( báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính). 2.1.3.1 Chiết khấu thương mại Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp dồng kinh tế mau bán hoặc cam kết mua, bán hàng. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 10
  11. 11. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Theo thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008: Hàng hóa, dịch vụ có giảm giá ghi trên hoá đơn phải ghi rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT( giá bán đã giảm giá ), thuế GTGT tính theo giá bán đã giảm giá, tổng giá thanh toán có thuế GTGT. 2.1.3.2. Doanh thu hàng bán bị trả lại: Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là đã tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 quy định : + Trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, bên mua phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra; bên mua điều chỉnh doanh số mua, số thuế GTGT đầu vào. Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng ( số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng kèm theo hóa đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán. + Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hàng hóa hoặc một phần hàng hóa, khi trả lại hàng bên mua và bên bán GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 11
  12. 12. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị chưa có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả theo hóa đơn bán hàng( số, ký hiệu, ngày tháng của hóa đơn) đồng thời kèm theo hóa đơn gửi trả lại cho bên bán để bên bán lập lại hóa đơn GTGT cho số lượng hàng hóa đã nhận và làm căn cứ bêb bán điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra. 2.1.3.3 Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn… ghi trong hợp đồng. Trường hợp đơn vị bán đã xuất bán hàng hóa và đã lập hóa đơn nhưng do hàng hóa không đảm bảo chất lượng, quy cách…phải điều chỉnh giảm giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá giảmtheo hóa đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày,tháng, thời gian), lý do giảm, đồng thời bên bán lập hóa dơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa tại hóa đơn, số, ký hiệu…Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. 2.1.3.4. Các khoản thuế giảm trừ doanh thu: Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu • Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp : Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, luwu thông đến tiêu dùng. Có hai phương pháp để xác định thuế GTGT phải nộp là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Tuy nhiên khoản thuế GTGT được xác định là một khoản giảm trừ doanh thu là khoản thuế GTGT phải nộp GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 12
  13. 13. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp được xác định theo phương pháp trực tiếp. theo phương pháp này, thuế GTGT phải nộp được xác định như sau: Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ X Thuế xuât thuế GTGT (%) Trong đó : GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. • Thuế xuất khẩu: Có đối tượng chịu thuế là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam. Đối tượng nộp thuế xuất khẩu là tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu. Thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên cơ sỏ trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất( thường là giá FOB ) và thuế xuất thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xuất khẩu. • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: rượu bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá… Đối tượng nộp thuế TTĐB là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB Căn cứ tính thuế là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Trong đó: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 13
  14. 14. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Giá tính thuế của hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế TTĐB Thuế TTĐB phải nộp = Giá bán đã có thuế TTĐB x Thuế suất ( %) 1+ % thuế suất Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu: Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng nhập khẩu x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất (%) 2.1.4. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: a. Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau: - TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ - TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện Tài khoản này không có số dư Một số TK khác có liên quan như: - TK 157 – Hàng gửi đi bán - TK 632 – Gía vốn hàng bán - TK 521 – Chiết khấu thương mại - TK 531 – Hàng bán bị trả lại - TK 532 – Giảm giá hàng bán b. Chứng từ sử dụng: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 14
  15. 15. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng thông thường - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Bảng kê bán lẻ hàng hóa - Hóa đơn cước phí vận chuyển - Hóa đơn thuê kho, bến bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng…. c.Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: (1) Xuất kho HH cho các đại lý bán hộ( nộp thuế theo phương pháp kê khai thường xuyên) (2)Khi HH giao cho đại lý đã bán được (3)Doanh thu bán hàng đại lý (4)Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý (5)Doanh thu bán hàng( ghi theo giá bán trả tiền ngay) (6a)Số tiền còn phải thu của khách hàng (6b) Số tiền đã thu của khách hàng (7) Lãi trả góp, trả chậm phải thu của khách hàng (8) Định kỳ, kết chuyển doanh thu tiền lãi phải thu từng kỳ (9)Gía trị hàng nhận về( số đã thu) (10)Số tiền chiết khấu thương mại cho người mua (11)Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại (12)Doanh thu do giảm giá hàng bán (13)Cuối kỳ kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (14)Doanh thu hàng bán bị trả lại (15) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại (16)Chi phí phát sinh liên quan tới hàng bán bị trả lại (17)Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần Sơ đồ trình tự kế toán: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 15
  16. 16. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì trong doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp. 2.2. Kế toán giá vốn hàng bán: 2.2.1. Khái niệm giá vốn hàng bán: a. Nội dung: Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán được xác định như sau: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 16 111, 112, 131 521 511, 512 531 532 33311 632 3332, 3333 156 911 (1) (14) (12) (11) (15) (13) (16) (17) (7) 641 133 152, 153 157156 632 (3),(5) (4) (9) (1) (2) 33311 3387 515 3331 1 (7) (8) (10) 111,112 131 (6a) (6b)
  17. 17. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp + Hàng hóa xuất kho để bán, trị giá gốc của HH xuất kho chính là giá vốn hàng bán + Hàng hóa mua về không qua nhập kho bán ngay, giá mua và chi phí mua là giá vốn hàng bán. b. Thời điểm ghi nhận giá vốn: - Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì thời điểm ghi nhận giá vốn là thời điểm bán hàng. Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu thì đồng thời kế toán ghi nhận bút toán giá vốn. - Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì trong kỳ khi bán hàng kế toán không ghi nhận giá vốn, tới cuối kỳ kế toán tính giá vốn của số hàng đã xuất bán trong kỳ và ghi nhận giá vốn, sau đó kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng. c. Quy trình xử lý giá vốn: Về mặt lý luận có 2 quy trình xử lý giá vốn: - Tính giá vốn riêng sau đó lần lượt nhập dữ liệu: Công việc ở đây chủ yếu của kế toán quản trị, áp dung trong trường hợp doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chủng loại mặt hàng không nhiều, có ít chi phí phát sinh. -Kế toán thực hiên xử lý số liệu vào cuối tháng, trong tháng kế toán vẫn nhập số liệu bình thường dựa trên số liệu kế toán doanh thu. Quy trình này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều chủng loại mặt hàng, có nhiều chi phí phát sinh. Với quy trình này công việc của kế toán sẽ đỡ vất vả hơn so với việc áp dụng quy trình xử lý giá vốn trên. Kế toán tập hợp chi phí mua hàng đến cuối tháng mới phân bổ cho từng loại hàng hóa. 2.2.2. Phương pháp xác định giá thực tế của hàng hóa xuất kho: Khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lần nhập hàng cho từng thứ hàng hóa. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 17
  18. 18. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi… được hạch toán riêng ( mà không tính vào giá thực tế của từng thứ hàng hóa), đến cuối tháng mới phân bổ cho hàng hóa xuất kho để tính giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho. Do vậy: Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho = Trị giá mua hàng hóa + Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho a. Trị giá mua hàng hóa:  Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá mua thực tế của HH xuất kho được tính theo 1 trong 4 phương pháp: • Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá mua thực tế. Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định, nhận diện được, mặt hàng có giá trị cao, nhập theo lô và được bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập. • Phương pháp bình quân gia quyền : + Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ : Theo phương pháp này, hàng hóa xuất kho chưa ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính được giá bình quân của hàng hóa theo công thức: Đơn giá thực tế bình quân Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 18
  19. 19. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Trị giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho X Đơn giá thực tế bình quân Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có tổng số loại hàng hóa không lớn, hạch toán đơn giản. + Phương pháp bình quân liên hoàn : Về cơ bản phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá bình quân được xác định trên cơ sở trị giá mua thực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng lần nhập hàng trong kỳ. Cứ sau mỗi lần nhập kho hàng thì tính giá trị thực tế bình quân sau mỗi lần nhập, xuất đó và từ đó xác định trị giá hàng xuất sau mỗi lần nhập đó. Trị giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho X Đơn giá thực tế bình quân trước khi xuất • Phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương pháp này giả đinh rằng hàng hóa nào nhập trước sẽ được xuất trước và trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho được tính theo đơn giá thực tế của số hàng thuộc các lần nhập trước nhân với số lượng hàng hóa xuất kho tương ứng. Phương pháp này áp dụng cho những doanh nhiệp có sự quản lý cao về điều kiện, thời gian bảo quản. • Phương pháp nhập sau xuất trước : theo phương pháp này giả định rằng hàng hóa nào nhập sau sẽ được xuất trước và đơn gíá xuất là đơn giá mua thực tế của những lần nhập sau cùng. Phương pháp này áp dụng trong những doanh có giá mua biến động mạnh qua các lần nhập.  Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 19
  20. 20. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Theo phương pháp này, cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá gốc của hàng hoá cuối kỳ trước, sau đó tính trị giá gốc của hàng hoá xuất kho theo công thức: Trị giá thực tế của hàng xuất bán trong kỳ = Trị giá thực tế của HH tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế của HH nhập kho trong kỳ _ Trị giá thực tế của HH tồn kho cuối kỳ b. Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho: Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất kho đã bán theo công thức: Chi phí mua hàng phân bổ cho HH đã bán trong kỳ = Chi phí mua hàng của HH tồn kho đầu kỳ + Chi phí mua hàng của HH phát sinh trong kỳ X Tiêu chuẩn phân bổ của HH đã xuất bán trong kỳHH tồn kho cuối kỳ và HH đã xuất bán trong kỳ Trong đó: Hàng hóa tồn kho cuối kỳ: bao gồm :  Hàng hóa đã mua nhưng còn đang đi trên đường  Hàng hóa gửi đi bán nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu 2.2.3. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán: a. Tài khoản kế toán: TK 632 – Gía vốn hàng bán TK này không có số dư Ngoài ra còn 1 số TK liên quan khác TK 155, TK 157, TK 154…. b. Chứng từ sử dụng: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 20
  21. 21. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Một số chứng từ giống với kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. c. Trình tự kế toán - Doanhnghiệpkếtoánhàngtồnkhotheophươngphápkêkhaithườngxuyên: TK 154 TK 632 TK 911 (1a) TK 157 Kết chuyển (1b) cuối kỳ TK 155 (3) (1c) (2a) (2b) (4) (1a)- Thành phẩm sản xuất xong không nhập kho, bán trực tiếp (1b)- Thành phẩm sản xuất xong không nhập kho, gửi bán ngay (1c)- Nhập kho thành phẩm hoàn thành (2a)- Xuất kho thành phẩm gửi bán (2b)- Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp (3)- Thành phẩm gửi bán đã được xác định là tiêu thụ (4)- Nhập kho hàng bán bị trả lại GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 21
  22. 22. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: TK 155, 157 TK 632 TK 911 (3) (1) (3) TK 631 Kết chuyển (2) cuối kỳ (1)- Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ. (2)- Giá thành của sản phẩm hoàn thành nhập kho (3)- Căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho, kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ. 2.3. Chi phí bán hàng: 2.3.1.Nội dung chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng và tổng hợp theo đúng nội dung. Chi phí bán hàng bao gồm 7 yếu tố: Chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao; chi phí bảo hành; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. 2.3.2. Phương pháp kế toán chi phí bán hàng: a. Tài khoản kế toán: Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 22
  23. 23. TK 911 Chi phí vật liệu, công cụ Chi phí tiền lương, trích theo lương Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí bằng tiền khác Chi phí phân bổ dần Kết chuyển chi phí bán hàng TK 352 Hoàn nhập dự phòng phải trả TK 641 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp TK 641 không có số dư và được mở chi tiết 7 TK cấp 2:  TK 6411 – Chi phí nhân viên  TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì  TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng  TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ  TK 6415 – Chi phí bảo hành  TK 6416 – Chi phí dịch vụ mua ngoài  TK 6417 – Chi phí bằng tiền khác b. Trình tự kế toán: 2.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 2.4.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 23 TK 152, 153 TK 214 TK 111, 112 TK 142, 242 TK 334, 338
  24. 24. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Chi phí doanh nghiệp gồm 8 yếu tố :Chi phí nhân viên quản lí; chi phí vật liệu quản lí; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao tài sản cố định; thuế, phí, lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. 2.4.2. Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: a. Tài khoản kế toán: Kế toán sử dụng TK 642– Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung toàn doanh nghiệp. TK 642 không có số dư và được mở thành 8 TK cấp 2:  TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý  TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý  TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng  TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ  TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí  TK 6426 – Chi phí dự phòng  TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài  TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 24
  25. 25. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp b. Trình tự kế toán TK 334, 338 TK 642 TK111,112,151 Chi phí nhân viên quản lý Các khoản giảm chi phí quản lý DN TK 152,153 Chi phí vật liệu công cụ TK 911 TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ Kết chuyển chi phí quản lý DN TK 142, 335 Chi phí phải trả trước TK 333 Thuế, phí, lệ phí phải nộp TK 139 TK 139 Trích lập dự phòng phải thu Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi khó đòi TK 111,112,131 Chi phí mua và chi phí bằng tiền khác TK 133 GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 25
  26. 26. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng: 2.5.1. Khái niệm xác định kết quả bán hàng: a. Khái niệm: Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng trong 1 thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. b. Cách xác định: Kết quả bán hàng được xác định bằng công thức sau: Kết quả từ hoạt động bán hàng trước thuế TNDN = Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn của hàng xuất đã bán và CP thuế TNDN - CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo pp trực tiếp) c. Kết quả bán hàng: Kết quả bán hàng được chia thành: - Kết quả trước thuế TNDN: là kết quả bán hàng của 1 kỳ( bao gồm cả thuế TNDN). Đây còn được gọi là lợi nhuận kế toán, và được xác định bằng đúng công thức xác định kết quả bán hàng. - Lợi nhuận sau thuế TNDN: Là lợi nhuận sau khi đã nộp thuế TNDN Được xác định: Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán - Thuế TNDN phải nộp GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 26
  27. 27. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.5.2. Kết quả bán hàng trước thuế TNDN: 2.5.2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: a. Khái niệm: Thuế TNDN là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. b. Căn cứ tính thuế: Thuế TNDN phải nộp dựa trên 2 căn cứ: • Thu nhập tính thuế • Thuế suất thuế TNDN Công thức xác đinh: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN c. Chi phí thuế TNDN. Bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ( hoặc thuế TNDN) là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi phí thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế * 25% Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cần tôn trọng các quy định sau: - Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp - Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 27
  28. 28. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp phải tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp. - Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh trong năm. d. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN TK 821 có 2 TK cấp 2: - TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành - TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại TK khác liên quan: - TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 2.5.2.2. Kết quả bán hàng trước thuế TNDN: a.Cách xác định: Kết quả bán hàng trước thuế TNDN = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp b.TK sử dụng: - TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 632 – Gía vốn hàng bán - TK 641 – Chi phí bán hàng - TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 28
  29. 29. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh - … 2.5.3. Kết quả bán hàng sau thuế TNDN a. Nội dung: Kết quả bán hàng sau thuế TNDN là kết quả bán hàng sau khi trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ cho số thu nhập từ hoạt động bán hàng. b. Cách xác định: Kết quả bán hàng sau thuế TNDN = Kết quả bán hàng trước thuế TNDN - Chi phí thuế TNDN phải nộp của hoạt động bán hàng c. TK sử dụng: - TK 911 – Kết quả hoạt động kinh doanh - TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành - TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối + TK 4211 – Lợi nhuận năm trước + TK 4212 – Lợi nhuận năm nay - …  Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán TK 911:  Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành.  Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động ( hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính…). Trong từng hoạt động kinh doanh cần phải hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng nghành hàng, từng loại dịch vụ. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 29
  30. 30. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp  Các khoản doanh thu, thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần. 2.5.4. Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng. TK 632 TK 911 TK 511, 512 K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần TK 641, 642 TK 421 K/c chi phí bán hàng K/c lỗ về tiêu thụ chi phí QLDN TK 821 Chi phí thuế TNDN hiện hành K/c lãi về tiêu thụ 3.Hệ thống sổ kế toán. Tuỳ theo từng doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong năm hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, Chứng từ - ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký - sổ cái và hình thức kế toán trên máy vi tính để hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Sổ kế toán là hình thức đặc biệt quan trọng đối với kế toán bán hàng và kết quả bán hàng. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán xác định hình thức kế toán. Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hóa thông tin khác nhau. Tùy thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 30
  31. 31. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán. Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán cần đảm bảo các yêu cầu sau: + Phải có số đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi sổ theo hệ thống + Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết + Phải đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán Công ty nơi em thực tập sử dụng hình thức kế toán Nhật kí chung nên ở phần này em chỉ đề cập việc tổ chức sổ kế toán trong điều kiện doanh nghiệp lựa chọn hình thức Nhật kí chung mà không đề cập đến các hình thức khác.Trong kế toán bán hàng và kết quả bán hàng, doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ kế toán sau: - Sổ nhật ký chuyên dùng: Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng. - Sổ nhật ký chung. - Sổ cái các tài khoản 632, 642, 511, … - Sổ, thẻ chi tiết các tài khoản 511, 131… Việc tổ chức tốt hệ thống sổ kế toán là hình thức đặc biệt quan trọng được sử dụng trong kế toán quản trị để thu thập chẳng những thông tin quá khứ mà cả thông tin tương lai. Hệ thống sổ kế toán, đặc biệt là các sổ chi tiết được sử dụng để phản ánh và thu nhận thông tin hữu ích một cách chi tiết về từng đối tượng kế toán phù hợp với mục đích và yêu cầu quản lý. Để đạt mục đích trên, ngoài việc sử dụng các tài khoản chi tiết để theo dõi từng loại doanh thu cần phải mở các sổ kế toán chi tiết tương ứng để theo dõi từng loại doanh thu phù hợp với yêu cầu quản trị như : + Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: Thường được mở chi tiết cho từng mặt hàng. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 31
  32. 32. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp + Sổ chi tiết thanh toán với người mua: Thường theo dõi theo từng người mua, nhóm khách hàng Trên cơ sở các thông tin đã tập hợp được kế toán thiết lập hệ thống báo cáo kế toán, báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo thường xuyên, báo cáo thường kỳ, báo cáo nhanh...: - Báo cáo kết quả bán hàng. - Báo cáo khối lượng hàng hóa bán ra trong kỳ. - Báo cáo tình hình thực hiện....... Hình thức nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày. Ghi cuối kỳ. Quan hệ đối chiếu. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 32 Hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ 1,2,3… Sổ chi tiết TK 511, 512, 515, 621, 622, 627,641,642 Bảng cân đối số phát sinh Nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng Nhật ký chung Sổ cái TK 511,512,515, 621,622,627,154,641, 642,711,811,911,421 BCTC và BCKT khác Bảng tổng hợp chi tiết TK511, 512, 515, 621, 622, 627, 641, 642
  33. 33. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH PROCEED VIỆT NAM 1.Khái quát về Công ty TNHH Proceed Việt Nam. 1.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quá trình phát triển của công ty. Tên công ty: Công ty TNHH Proceed Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Limited liability company proceed Viet Nam Điện thoại: 04135400058-01135400059 Trụ sở chính: Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội Văn phòng đại diện: Số 3- Biệt thự 2- Khu đô thị Pháp Vân. Mã số thuế: 0500448512 Công ty thành lập ngày 5/5/2004 và có tên là Công ty cổ phần dinh dưỡng Phương Đông, ngày 01/01/2012 công ty đổi tên thành Công ty TNHH Proceed Việt Nam. Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng trong đó vốn cố định có khoảng 1.036 triệu đồng, vốn lưu động khoảng 7.983 triệu đồng, Công ty TNHH Proceed Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh. Hoạt động kinh doanh của công ty tiến hành ổn định, trải qua 8 năm xây dựng và phát triển, hiện nay Công ty TNHH Proceed Việt Nam đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi. Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đẩu người ngày càng tăng. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 33
  34. 34. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Một số thành tích đạt được trong kinh doanh: Đơn vị tính: triệu đồng Năm 2009 2010 So sánh Số tiền Tỷ lệ (%) Tổng tài sản 11.985 14.568 2.583 21,56 Tổng nợ phải trả 5.832 7.025 1.193 20,456 Doanh thu thuần 17.286 25.249 7.963 46,07 Lợi nhuận trước thuế 2.867 5.345 2.478 86,43 Lợi nhuận sau thuế 2.150 4.009 1.859 86,47 Qua bảng báo cáo trên: Các chỉ tiêu năm 2010 so với năm 2009 có sự tăng trưởng rõ rệt, điều này cho thấy đây là năm thành công của ngành phân phối nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc. Cụ thể: doanh thu thuần bán hàng năm 2010 so với năm 2009 tăng 46,07 %, công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác tiêu thụ hàng hóa. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng những 86,47 % năm 2010 là 1 năm thành công của công ty, kết quả kinh doanh của công ty tăng cao làm tăng đời sống công nhân viên trong công ty được cải thiện đáng kể từ 2.850.450 đ/người đến 3.570.600 đ/người. 1.2.Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty TNHH Proceed Việt Nam 1.2.1. Chức năng của công ty: Công ty TNHH Proceed Việt Nam là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng hàng hóa bán ra thị trường. Công ty TNHH Proceed Việt Nam có chức năng kinh doanh GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 34
  35. 35. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp các mặt hàng thức ăn chăn nuôi, phục vụ nhu cầu thị trường theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty, tham gia các hoạt động từ thiện làm cho xã hội phát triển tốt đẹp hơn đó: trình độ đại học và trên đại học 15 người, cao đẳng và trung cấp 32 người, còn lại là người lao động có trình độ tốt nghiệp THPT. Có thể nói, đội ngũ nhân viên của Công ty TNHH Proceed Việt Nam được đào tạo chuyên nghiệp, có kinh nghiệm lâu năm trong ngành, đảm bảo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng và thị trường. húng tôi là: • Uy tín • • • • Hợp tác, cùng có lợi và cùng phát triển bền vững. 1.2.2. Nhiệm vụ kinh doanh của công ty: Công ty TNHH Proceed Việt Nam là đơn vị nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại. Hoạt động chủ yếu của công ty bao gồm: - Trực tiếp nhập hàng từ nước ngoài. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 35
  36. 36. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty. Thông qua quá trình kinh doanh của công ty với mục đích khai thác hiệu quả nhất nguồn vốn doanh nghiệp hiện có và kinh doanh có lãi. Công ty TNHH Proceed Việt Nam kinh doanh các loại nguyên vật liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi, phục vụ nhu cầu kinh tế Việt Nam là 1 nền kinh tế mà chủ yếu là nông nghiệp và ngành chăn nuôi là ngành quan trọng của nền kinh tế nông nghiệp hiện đại này. Nhìn thấy được tiềm năng lớn đó để xây dựng công ty ngày càng phát triển trong ngành, công ty thực hiện tốt những nhiệm vụ sau 1. tổ chức thực hiên các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành và thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của công ty. 2. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp tự tạo thêm nguồn vốn để đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trưởng hoạt động kinh doanh của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi đáp ứng được nhu cầu tiêu dung của xã hội sử dụng đúng chế độ chính sách quy định và có hiệu quả các nguồn vốn đó. 3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh. 4. Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế. 5. Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp có liên quan tới kinh doanh của công ty. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành hàng đăng ký, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do công ty thực hiện về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng liên doanh và các văn bản khác mà công ty ký kết. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 36
  37. 37. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 6. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao động. 7. Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạt động của công ty. 8. Bảo đảm thực hiện đúng chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ về hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. 1.3. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Proceed Việt Nam Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty TNHH Proceed Việt Nam tổ chức bộ máy gồm có: một giám đốc, hai phó giám đốc và một số phòng ban có liên quan: Chức năng, nhiệm vụ,mối quan hệ của từng bộ phận được tóm tắt như sau: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 37 Giám đốc PGĐ kinh doanh PGĐ tổ chức
  38. 38. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 1) Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế. 2) Phó giám đốc: -Phó giám đốc kinh doanh: là tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc kí kết các hợp đồng. -Phó giám đốc tổ chức: đảm nhiệm chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc tổ chức quản lý, đổi mới doanh nghiệp, sắp xếp tổ chức lao động hợp lý, chính sách tuyển dụng, phân công lao động, phân công công việc phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc cao nhất. 3) Phòng xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồn hàng và thị trường tiêu thụ, là nơi các quyết định mua hàng, đặt hàng và tổ chức phân phối hàng hóa. 4) Phòng vận tải: có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng. Là nơi diễn ra quá trình mua bán, và thực hiện tất cả hợp đồng của công ty. 5) Phòng kế toán: có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài chính, thu thập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 38 Phòng xuất, nhập khẩu Phòng vận tải Phòng vật tư, tiêu thụ Phòng kế toán
  39. 39. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp nước về quản lý kinh tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính. 6) Phòng vật tư, tiêu thụ: có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các vật tư thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ chính xác tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh. 1.4. Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam 1.4.1. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Proceed Việt Nam Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty TNHH Proceed Việt Nam áp dụng hình thức tổ chức công tác, bộ máy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp. Ở phòng kế toán, mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí 6nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn: 1) Kế toán trưởng- trưởng phòng kế toán: - là người tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán và toàn bộ các mặt công tác khác của phòng. - Là người trợ giúp phó giám đốc tài chính về mặt tài chính của công ty. - Có quyền dự các cuộc họp của công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 39
  40. 40. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 2) Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính. 3) Kế toán vốn bằng tiền:(kiêm kế toán tiền lương) Nhiệm vụ lâp các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, séc, tiền mặt, séc bảo chi, séc chuyển khoản, ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp…kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sai nguyên tắc, lập báo cáo thu chi tiền mặt. 4) Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ, thanh toán, lập báo cáo thanh toán. 5) Kế toán tiêu thụ: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh. 6) Kế toán thuế: Căn cứ vào các chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT, theo dõi và hạch toán các hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khai cáo thuế. Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hóa của công ty. 7) Thủ quỹ: Là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn cứ theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Proceed Việt Nam : GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 40 Kế toán trưởng
  41. 41. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 1.4.2. Chính sách kế toán của công ty Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng theo ban hành quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính. Hệ thống sổ sách, hình thức sổ sách kế toán của công ty áp dụng là hình thức: Nhật ký chung. Chế độ kế toán: 1. Đơn vị tiền tệ ghi sổ: VNĐ 2. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N 3. Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: bình quân gia quyền 4. Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc,nghiệp vụ phát sinh ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian. Hàng ngày hoặc hằng kỳ lấy số GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 41 Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Kế toán tiêu thụ Kế toán thuế Kế toán công nợ Thủ quỹ
  42. 42. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp liệu trên nhật ký chung chuyển vào sổ cái. Cuối tháng, đối chiếu và cộng số liệu sổ cái và lấy số liệu sổ cái ghi vào bảng cân đối số dư và số phát sinh của bảng cân đối tổng hợp và báo cáo tài chính. 2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam Mặt hàng kinh doanh của Công ty rất đa dạng nhiều chủng loại hàng hoá về các loại nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm khác nhau, được nhập từ nhiều nguồn khác nhau có thể mua trong nước hoặc nhập khẩu. Phương thức bán hàng được áp dụng chủ yếu là phương thức giao bán trực tiếp qua kho theo hợp đồng kinh tế. Theo phương thức này thì khách hàng sẽ đến kho để nhận hàng theo đúng số lượng, chất lượng, giá cả như đã xác định trong hợp đồng kinh tế. Các chi phí liên quan như: Chi phí bốc xếp, vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu theo thoả thuận trước. Bao gồm: + Thanh toán ngay (thanh toán trực tiếp): Khách hàng đến trực tiếp công ty để mua hàng, công ty thực hiện đồng thời ký nhận vào hóa đơn GTGT và giao hàng cho khách hàng, kế toán lập phiếu thu tiền mặt và ghi nhận doanh thu. Hình thức này được áp dụng chủ yếu trong trường hợp các khách hàng không thường xuyên mua, khối lượng hàng mua không lớn hoặc những khách hàng có khả năng thanh toán tiền ngay. Với hình thức này thường là thanh toán bằng tiền mặt. + Thanh toán trả chậm (bán chịu): được áp dụng chủ yếu đối với các khách hàng quen, ở xa không thể trực tiếp đến mua hàng, hoặc mua với khối lượng lớn và có uy tín đối với Công ty. Với hình thức này thường thì các khoản trả chậm này không có lãi. Đây là hình thức bán hàng chủ yếu của công ty vì công ty có mạng lưới bán hàng ở khắp Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Khi khách hàng chấp nhận thanh toán thì hàng xuất kho giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ và công ty sẽ thu hồi tiền trong khoảng từ 10 đến 15 ngày. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 42
  43. 43. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Hiện nay, số lượng các mặt hàng của công ty rất đa dạng. Một số hàng hóa tiêu biểu được cung cấp hiện nay: 2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng: 2.1.1.1.Nội dung Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu của công ty được ghi nhận khi hoàn thiện việc giao hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Hiện nay doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 STT Mã hàng hóa Tên hàng hóa Đơn vị tính 01 BTX Bột thịt xương kg 02 BLV Bột lông vũ kg 03 BGC Bột gia cầm kg 04 BH Bột huyết kg 05 BC Bột cá kg 06 KĐT Khô đậu tương kg 07 CG1 Cám gạo trích ly kg 08 CG0 Cám gạo không trích ly kg 09 CM Cám mỳ kg 10 L-L L-Lysine kg 11 DL-M DL-Methionine kg 12 THR Threonine kg ……………….. ………… 43
  44. 44. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.1.1.2 Chứng từ kế toán Để tiến hành hạch toán doanh thu, các chứng từ ban đầu kế toán sử dụng để ghi sổ: - Hóa đơn giá trị gia tăng. - Các chứng từ khác : phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, UNC, giấy báo Có… 2.1.1.3 Tài khoản kế toán - Kế toán sử dụng các tài khoản: + TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này được chi tiết cho tài khoản cấp 2 theo một số hàng hóa chính của công ty: TK 5111- Doanh thu của bột thịt xương TK 5112- Doanh thu của bột lông vũ TK 5113- Doanh thu của bột gia cầm TK 5114- Doanh thu của bột huyết TK 5115- Doanh thu của bột cá TK 5116- Doanh thu của khô đậu tương ……… + TK 3331- Thuế GTGT phải nộp. + TK 111- Tiền mặt + TK 112- Tiền gửi ngân hàng + TK 131- Phải thu khách hàng Các sổ kế toán được sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng bao gồm các sổ kế toán chi tiết và các sổ kế toán tổng hợp : + Nhật ký chung. + Sổ chi tiết thanh toán với người mua + Sổ tổng hợp thanh toán với người mua GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 44
  45. 45. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp + Sổ cái TK 511, sổ Cái TK 131 2.1.1.4.Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 45 Khách hàng Có nhu cầu mua hàng Kế toán Lập HĐ GTGT, Phiếu xuất kho Chứng từ PT, HĐ GTGT, GBC Phòng xuất nhập khẩu Lập hợp đồng kinh tế
  46. 46. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hóa của công ty thì giao dịch với công ty thông qua các đơn dặt hàng. Căn cứ vào các đơn đặt hàng, các nhân viên phòng kinh doanh sẽ lập hợp đồng kinh tế. Đến thời hạn giao hàng ghi trong hợp đồng, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho, chuyển cho thủ kho để thực hiện xuất kho hàng hóa. Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên và có chữ kí của người lập, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị, thủ kho và người nhận: - Liên 1 : Do thủ kho giữ. - Liên 2 : Lưu tại nơi lập và đồng thời được sử dụng để ghi sổ kế toán. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 Các sổ liên quan khác Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiết 131 Sổ Cái TK 131 Sổ tổng hợp 131 46 Phòng Kế toán Phân loại và tiến hành ghi sổ Sổ Cái TK 511
  47. 47. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Khi xuất kho hàng hóa, kế toán sẽ ghi vào phần đơn giá của phiếu xuất kho theo giá bán của công ty Ví dụ1: Ngày 06/11/2011, xuất hàng bán cho công ty TNHH TM Tâm Á theo hợp đồng số 11-11/TA- Phương Đông đã kí kết ngày 09/10/2011 16.000 kg khô đậu tương , đơn giá nhập kho chưa có thuế GTGT: 7.500đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng( theo Hóa đơn GTGT số 062137, phiếu XK 2112, phiếu thu số 359) Kế toán lập phiếu xuất kho: (Biểu 2.1): Biểu 2.1 Công ty cổ phần dinh dưỡng Phương Đông Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội Mẫu số 02- VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC PHIẾU XUẤT KHO Ngày 06 tháng 11 năm 2011 Nợ TK : 632 GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 47
  48. 48. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Số : N 02112 Có TK : 15616 Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH TM TÂM Á Địa chỉ : Số 218- Đường Hoàng Mai- Hà Nội Lý do xuất hàng : Bán hàng Xuất tại kho : Kho hàng hóa Địa điểm : S T T Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (đ ) Thành tiền (1000đ) Yêu cầu Thực xuất 1 Khô đậu tương KĐT kg 1.60 0 1.600 7.500 12.000 Cộng 1.600 7.500 12.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ) : Mười hai triệu đồng chẵn./ Số chứng từ gốc kèm theo……………….. Ngày 06 tháng 11 năm 2011 Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc Khi khách hàng nhận hàng theo hợp đồng từ trước, để xác định doanh thu bán hàng, kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT kèm với các chứng từ liên quan như phiếu xuất kho, thẻ kho Hóa đơn GTGT được kế toán lập thành 3 liên: - Liên 1 : Lưu làm cuống. - Liên 2 (màu đỏ): Giao cho khách hàng. - Liên 3 : Dùng để luân chuyển. Biểu 2.2 HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT- 3LL GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 48
  49. 49. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp GIÁ TRỊ GIA TĂNG PĐ/2011C Liên 1: Lưu 062137 Ngày 06 tháng 11 năm 2011 Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần dinh dưỡng Phương Đông Địa chỉ : Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội Số tài khoản : 1100.205.105.378 Điện thoại : 04.135400058 Mã số : 0500448512 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thường Tên đơn vị : Công ty TNHH TM TÂM Á Địa chỉ : Số 218- Đường Hoàng Mai Số tài khoản : 0641002574 Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số :0102353131 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1*2 Khô đậu tương kg 1.600 12.000đ 19.200.000đ Cộng tiền hàng : 19.200.000đ Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 1.920.000đ Tổng cộng tiền thanh toán 21.120.000đ Số tiền viết bằng chữ : Hai mươi mốt triệu một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./ Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Kí rõ họ tên) (Kí rõ họ tên) (Kí đóng dấu, ghi rõ họ tên) Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hóa đơn và ký nhận vào hóa đơn, sau đó phân loại hóa đơn theo 2 phương thức bán hàng(bán hàng thanh toán ngay và bán hàng trả chậm). Tùy theo hình thức thanh toán, kế toán sẽ ghi sổ chi tiết theo các bút toán thích hợp. • Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 49
  50. 50. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Kế toán tiến hành lập phiếu thu (gồm 3 liên): - Liên 1: Kế toán tiền mặt lưu - Liên 2: Chuyển cho thủ quỹ ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt - Liên 3: Người nộp tiền giữ Biểu 2.3 Công ty cổ phần dinh dưỡng Phương Đông Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội Mẫu số 01- TT Mẫu số 01-TT Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU THU Quyển số:.............. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 50
  51. 51. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Ngày 06 tháng 11 năm 2011 Số : 359 Nợ TK 111 Có TK 5116 Có TK 3331 Họ và tên người nộp tiền : Trần Văn Hùng Địa chỉ : Phòng kinh doanh Lý do thu: Bán hàng Số tiền: …….21.120.000………(Viết bằng chữ): Hai mươi mốt triệu một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./ Kèm theo…………………………….chứng từ gốc. Ngày 06 tháng 11 năm 2011 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền( Viết bằng chữ): Hai mươi mốt triệu một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./ + Tỉ giá ngoại tệ( Vàng, bạc, đá quý).............................................................. + Số tiền quy đổi :.................................................................................... Căn cứ vào phiếu thu, hóa đơn kế toán ghi sổ Nhật ký chung theo bút toán: Nợ TK 111 : 21.120.000 Có TK 5116 : 19.200.000 Có TK 3311 : 1.920.000 • Nếu khách hàng thanh toán bằng séc hoặc khi khách hàng thông báo trả tiền qua tài khoản. Khi nhận được thông báo Có của ngân hàng về việc khách hàng đã chuyển tiền vào tài khoản của công ty hoặc khi đã chuyển séc thành tiền mặt, kế toán sẽ hạch toán và theo dõi số tiền này qua TK 112. Ví dụ2 : Ngày 13/11, Công ty nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc Công ty cổ phần Chăn nuôi Việt Nam thanh toán tiền hàng số tiền là 77.450.500 Biểu 2.4: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 51
  52. 52. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp NGÂN HÀNG NN &PTNN VN Theo công văn số: 21208/CT/AC HMM-PV HOÀNG MAI Cục thuế Hà nội PHIẾU BÁO CÓ Trang 1/1 Ngày13tháng 11năm 2011 Kính gửi : Công ty cổ phần dinh dưỡng Phương Đông Số tài khoản : 1100.205.105.378 Địa chỉ : Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội Loại tiền : VND Mã số thuế: : 0500448512 Loại tài khoản : TIỀN GỬI THANH TOÁN Số ID khách hàng: 100205105 Số bút toán hạch toán : TT1001200083/CLH Chúng tôi xin thong báo đã ghi có tài khoản của Quý khách số tiền theo chi tiết sau: Nội dung Số tiền Chuyển khoản 85.195.000 Tổng số tiền 85.195.000 Số tiền bằng chữ: (Tám lăm triệu một trăm chin mươi lăm nghìn đồng chẵn) Trích yếu: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI VIỆT NAM THANH TOÁN TIỀN MUA HÀNG Người lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng Kế toán căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng ghi sổ theo bút toán: Nợ TK 112 85.195.000 Có TK 5115 77.450.000 Có TK 3331 7.745.000 • Nếu khách hàng thanh toán trả chậm: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 52
  53. 53. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Khi viết hóa đơn thì trên hóa đơn GTGT, ở phần“ hình thức thanh toán” kế toán phải ghi thanh toán sau hoặc trả chậm, kế toán căn cứ vào các hóa đơn bán hàng đã được khách hàng chấp nhận thanh toán, các chứng từ thanh toán ghi vào sổ chi tiết thanh toán với người mua để theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải thu theo từng khách hàng. Sổ chi tiết thanh toán với người mua được mở cho từng khách hàng thanh toán. Ví dụ3: Ngày 04/11/2011 bán cho Công ty TNHH NUF mua 1500kg bột gia cầm từ theo hóa đơn GTGT số 062170 chưa thu tiền, giá bán chưa có thuế là 18.000đ/kg, thuế suất 10%, tổng giá thanh toán là 29.700.000đ (PXK 2120) Căn cứ hóa đơn GTGT để phản ánh vào số phát sinh bên nợ theo định khoản: Nợ TK 131 : 29.700.000/ Có TK 5113 : 18.000.000/ Có TK 3311: 1.800.000/ Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, kế toán căn cứ phiếu thu tiền mặt, giấy báo Có, ủy nhiệm chi… để ghi giảm khoản nợ phải thu khách hàng vào sổ chi tiết thanh toán với người mua theo bút toán: Nợ TK 111, 112: 29.700.000/ Có TK 131 : 29.700.000/ Sau mỗi nghiệp vụ mua hàng hay thanh toán, kế toán sẽ tính ra số dư của khách hàng ghi vào sổ chi tiết khách hàng và sổ Nhật ký chung. Biểu 2.5. Đơn vị : Công ty CP dinh dưỡng Phương Đông Địa chỉ: Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội (TRÍCH ) SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA(131) Đối tượng : Công ty TNHH NUF Địa chỉ: Xã Hoa Lộc- Huyện Hậu Lộc- Tỉnh Thanh Hóa GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 53
  54. 54. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Tháng 11 năm 2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số hiệu Ngày Nợ Có Nợ Có 01/11 01/11 Dư đầu tháng 11 10.340.000 04/11 062170 04/11 Công ty TNHH NUF mua hàng 5113 27.000.000 37.340.000 Thuế GTGT 3331 2.700.000 40.040.000 14/11 PT512 14/11 Công ty trả nợ 111 36.750.000 3.290.000 ………. ……. ……….. …….. 27/11 27/11 Công ty TNHH NUF mua hàng 5116 12.000.000 69.750.000 Thuế GTGT 3331 1.200.000 70.950.000 …………….. ………….. ………. ……… Cộng phát sinh 231.800.00 0 268.040.00 0 Dư cuối tháng 11: 36.240.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 54
  55. 55. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp .Biểu 2.6: Đơn vị : Công ty CP dinh dưỡng Phương Đông Mẫu số S03a- DN Địa chỉ: Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm: (trích tháng 11) 2011 Đơn vị tính: 1000đồng. Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ Cái STT dòng Số hiệu TK đối ứng Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E G H 1 2 Số trang trước chuyển sang … … … … … 01/11 PNK2 010 01/11 Nhập kho 10.000 kg khô đậu tương mua của công ty Thiên Long 1566 75.000 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 7.500 Công ty chưa thanh toán 331 82.500 ……… …… ….. ….. …… ……. 04/11 06213 6 04/11 Bán hàng cho công ty TNHH NUF 1.500 kg bột gia cầm với giá bán( chưa GTGT 10%) 18/kg 131 29.700 5113 27.000 3331 2.700 05/11 GBN1 02 05/11 Rút tiền về nhập quỹ tiền mặt 111 30.000 112 30.000 06/11 06213 7 06/11 Bán hàng cho công ty TNHH Tâm Á 1.600 kg khô đậu tương, giá bán chưa 131 21.120 GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 55
  56. 56. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp thuế12/kg (GTGT 10%) 5116 19.200 3331 1.920 …….. …. ……. ………………….. ……. ……… ……… 30/11 GBC0 14523 Công ty TNHH NUF trả nợ tiền hàng 112 165.000 131 165.000 Cộng chuyển sang trang sau: x x x - Sổ này có…. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…….. - Ngày mở sổ….. Ngày….tháng….năm…… Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu) GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 56
  57. 57. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Cuối tháng, kế toán cộng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có và xác định số dư cuối tháng của TK 131 theo từng khách hàng trên các sổ chi tiết thanh toán với người mua Căn cứ vào số liệu tổng cộng cuối tháng của các sổ chi tiết thanh toán với người mua, cuối tháng, kế toán lập sổ tổng hợp phải thu của khách hàng. Mỗi khách hàng có quan hệ thanh toán với công ty được ghi trên một dòng trên sổ tổng hợp. Kế toán lấy số dư đầu tháng, số dư cuối tháng và tổng số phát sinh bên nợ, bên có trên các sổ chi tiết TK 131 để ghi vào các dòng và các cột tương ứng trên sổ tổng hợp phải thu khách hàng. Sau khi ghi số liệu xong, kế toán cộng sổ tổng hợp TK 131( Biểu 2.5) Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chừng từ liên quan sau khi phản ánh vào Nhật kí chung(Biểu 2.6). Căn cứ vào Nhật ký chung, kế toán lập sổ cái TK 131, sổ cái TK 511. Cuối tháng kế toán tính tổng cộng số phát sinh để xác định doanh thu bán hàng trong tháng GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 57
  58. 58. Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Biểu 2.7: Sổ tổng hợp TK 131 tháng 11/2011 GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp : CQ46/21.08 Đơn vị : Công ty CP dinh dưỡng Phương Đông Địa chỉ: Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội (TRÍCH) SỔ TỔNG HỢP PHẢI THU KHÁCH HÀNG(TK 131) Tháng 11 năm 2011 Đơn vị tính: Đồng STT Tên người mua Số dư nợ đầu tháng Số phát sinh Nợ Số phát sinh Có Số dư cuối tháng 1 Công ty TNHH NUF 10.340.000 231.800.000 268.040.000 36.240.000 2 Công ty Thu Hà - 200.800.000 200.800.000 - 3 Công ty cổ phần Chăn nuôi Việt Nam 9.855.000 207.000.000 216.855.000 - 4 Công ty TNHH TÂM Á 17.432.000 250.450.000 250.000.000 17.882.000 5 Công ty TNHH Kiến Tạo - 970.600.000 950.000.000 20.600.000 ……………… …………. ……………….. …………. ………… Cộng 145.350.000 2.768.325.000 2.588.025.000 180.300.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 58
  59. 59. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp Biểu 2.8: GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp: CQ46/21.08 Đơn vị : Công ty CP dinh dưỡng Phương Đông Mẫu số S03b- DN Địa chỉ: Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC (Trích) SỔ CÁI TK 131- Phải thu khách hàng Tháng 11 năm 2011 Đơn vị tính: đồng Ngày tháng Chứng từ Diễn giải NKC Số hiệu TK đối ứng Số tiền Số NT Tr an g Dò ng Nợ Có 01/11 Số dư đầu tháng 145.350.000 04/11 062136 04/11 Bán hàng cho công ty TNHH NUF 1.500 kg bột gia cầm với giá bán( chưa GTGT 10%) 18.000 5113 27.000.000 3331 2.700.000 06/11 062137 06/11 Bán hàng cho công ty TNHH Tâm Á 1.600 kg khô đậu tương với giá bán( chưa GTGT 10%) 12.000 5116 19.200.000 3331 1.920.000 08/11 062139 08/11 Bán hàng cho công ty TNHH Kiến Tạo 5.000kg bột cá với giá bán( chưa GTGT 10%) 23.500 5115 117.500.000 3331 11.750.000 12/11 GBC01 4519 12/11 Công ty cổ phần chăn nuôi Việt Nam trả nợ tiền hàng 112 208.000.000
  60. 60. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp …………………………….. 30/11 062176 30/11 Bán hàng cho công ty TNHH NUF 10.000 kg khô đậu tương với giá chưa thuế 12.000( GTGT 10%) 5116 120.000.000 3331 12.000.000 30/11 GBC014523 30/11 Công ty TNHH NUF trả nợ tiền hàng 112 165.000.000 Cộng phát sinh 2.768.325.000 2.588.025.000 Số dư cuối tháng 180.300.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2011 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp: CQ46/21.08
  61. 61. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp Biểu 2.9 Đơn vị: Công ty CP dinh dưỡng Phương Đông Thạch Bích- Bích Hòa- Thanh Oai- Hà Nội Mẫu số S03b- DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ CÁI TK 511- Doanh thu bán hàng Tháng 11 năm 2011 Đơn vị tính: Đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải NKC TK ĐƯ Số tiền Số NT Trang Dòng Nợ Có Số phát sinh tháng 11 04/11 06213 6 04/11 Bán hàng cho công ty TNHH NUF 1.500 kg bột gia cầm với giá bán( chưa GTGT 10%) 18.000 131 29.700.000 06/11 06213 7 06/11 Bán hàng cho công ty TNHH Tâm Á 1.600 kg khô đậu tương với giá bán( chưa GTGT 10%) 12.000 131 21.120.000 06/11 06213 8 06/11 Bán hàng cho Công ty Thu Hà 5000 kg bột cá, giá chưa thuế 23.500( thuế GTGT 10%) 111 130.900.000 08/11 06213 08/11 Bán hàng cho công ty TNHH Kiến Tạo 131 129.250.000 GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp: CQ46/21.08
  62. 62. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp 9 5.000kg bột cá với giá bán( chưa GTGT 10%) 23.500 ……………. ………… 13/11 06214 3 13/11 Bán cho Công ty TNHH Tâm Á 800 kg bột gia cầm, giá bán chưa thuế 18.000 ( thuế GTGT10 %) 112 15.840.000 15/11 06214 4 15/11 Bán hàng cho Công ty cổ phần chăn nuôi Việt Nam 6.000 kg bột cá, giá chưa thuế 23.500( GTGT 10%) 112 155.100.000 ………………. …………. 28/11 06217 5 28/11 Bán cho Công ty TNHH Kiến Tạo 2.000 kg bột lông vũ, giá chưa thuế 13.000 ( GTGT 10%) 131 28.600.000 30/11 06217 6 30/11 Bán cho Công ty TNHH NUF 10.000 kg khô đậu tương, giá chưa thuế 12.000 ( GTGT 10%) 131 132.000.000 30/11 30/11 Kết chuyển doanh thu để xác đinh kết quả bán hàng 6.456.500.000 Cộng phát sinh 6.456.500.000 6.456.500.000 Ngày 30 tháng 11 năm 2011 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng ( ký và ghi rõ họ tên) ( ký và ghi rõ họ tên) GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp: CQ46/21.08
  63. 63. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.  Thông thường các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại : TK 521 - Hàng bán bị trả lại: TK 531 - Giảm giá hàng bán: TK 532 - Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu  Thực tế tại Công ty TNHH Proceed Việt Nam : Các khoản chiết khấu thương mại công ty không mở TK theo dõi vì công ty đã xây dựng mức chiết khấu cho từng khách hàng trong biểu mức chiết khấu tùy theo chiến lược kinh doanh của công ty. Vì thế không mở TK 521 Các mặt hàng công ty giao cho khách hàng chủ yếu theo các hợp đồng kinh tế thỏa thuận từ trước, vì vậy công ty thực hiện công tác thu mua, vận chuyển hàng hóa diễn ra khá tốt, thường xuyên tiến hành kiểm tra rất chặt chẽ các mặt hàng trước khi tiến hành nhập kho và giao cho khách hàng. Nên không xảy ra hiện tượng hàng hóa bị trả lại và giảm giá hàng bán hàng. Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Mặt khác, công ty là một doanh nghiệp thương mại chỉ có hoạt động nhập khẩu hàng hóa bán trong nước không có hoạt động xuất khẩu, hàng hóa của công ty là nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, nuôi trồng hải sản nên không có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phát sinh. Vì thế trong quá trình bán hàng của công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. 2.2. Kế toán giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán của Công ty là trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán . Để tổng hợp giá vốn hàng xuất kho trong kỳ phải căn cứ vào phương pháp tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho phù hợp. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp: CQ46/21.08
  64. 64. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.2.1.Phương pháp tính giá vốn: Giá vốn hàng bán của Công ty là trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán . Để tổng hợp giá vốn hàng xuất kho trong kỳ phải căn cứ vào phương pháp tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho phù hợp và phương pháp tập hợp,phân bổ chi phí mua hàng vào cuối tháng. 2.2.1.1.Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho:  Phương pháp tính trị giá mua của hàng hóa: Do đặc điểm của hàng hóa của công ty là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm. Đây là những hàng hóa có thời gian lưu giữ ngắn, mặt khác chủng loại hàng hóa của công ty không nhiều bởi vậy công ty sử dung phương pháp tính trị giá mua của hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Theo phương pháp này trị giá mua hàng hóa xuất kho được tính theo công thức: Trị giá mua HH xuất kho = Số lượng HH xuất kho x Đơn giá HH xuất kho Trong đó: đơn giá hàng hóa xuất kho chính là đơn giá của hàng hóa ở thời điểm đầu kỳ hay gần đầu kỳ. Đơn giá hàng hóa được xác định cho từng loại mặt hàng và được ghi ngay trên sổ chi tiết của từng loại hàng hóa vào cuối tháng Ví dụ4: Ngày 06/11/2011, xuất hàng bán cho công ty TNHH TM Tâm Á theo hợp đồng số 11-11/TA- Phương Đông đã kí kết ngày 09/10/2011 16.000 kg khô đậu tương , đơn giá nhập chưa có thuế GTGT: 7.500đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, phiếu XK 2112. Đơn giá nhập kho dựa vào sổ chi tiết hàng hóa: TK 15616- Khô đậu tương. GVHD: TS Thái Bá Công Sinh viên: Nguyễn Thị Thành Lớp: CQ46/21.08

×