Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty dược phẩm an thiên_Nhận làm luận văn Miss Mai 0988.377.480

Dịch vụ làm luận văn cao học, tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0988.370.480 ( Miss. Mai ) Email: dvluanvankt@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ

  • Be the first to comment

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty dược phẩm an thiên_Nhận làm luận văn Miss Mai 0988.377.480

  1. 1. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 1 MỤC LỤC LỜI MỞĐẦU......................................................................................... Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀCÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN THIÊN....Error! Bookmark not defined. 1.1 LỊ CH SỬHÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ................................... Error! Bookmark not defined. 1.1.1 Giới thiệu chung................................................................. Error! Bookmark not defined. 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.................................... Error! Bookmark not defined. 1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.................... Error! Bookmark not defined. 1.2 TỔCHỨC KINH DOANH.............................................................. Error! Bookmark not defined. 1.2.1 Các sản phẩm hàng hóa sản xuất kinh doanh................... Error! Bookmark not defined. 1.2.2 Thị trƣờng tiêu thụ............................................................ Error! Bookmark not defined. 1.2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm............................................ Error! Bookmark not defined. 1.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ.................................................................... Error! Bookmark not defined. 1.3.1 Sơđồ tổ chức quản lý của công ty ..................................... Error! Bookmark not defined. 1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban...... Error! Bookmark not defined. 1.4 TỔCHỨC CÔNG TÁC KẾTOÁN TRONG CÔNG TY....................... Error! Bookmark not defined. 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán..................................................... Error! Bookmark not defined. 1.4.2 Nhân sựkế toán................................................................. Error! Bookmark not defined. 1.4.3 Hệ thống chƣng từ............................................................. Error! Bookmark not defined. 1.4.4 Hình thức sồ kế toán.......................................................... Error! Bookmark not defined. 1.4.5 Chế độ kế toán................................................................... Error! Bookmark not defined. 1.4.6 Phƣơng tiện phục vụ kế toán............................................. Error! Bookmark not defined. 1.5 TÌNH HÌNH KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY ........... Error! Bookmark not defined. 1.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN......... Error! Bookmark not defined. 1.6.1 Thuận lợi............................................................................ Error! Bookmark not defined. 1.6.2 Khó khăn............................................................................ Error! Bookmark not defined. 1.6.3 Phƣơng hƣớng phát triển................................................... Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG 2 : PHÂN TÍCH HIỆUQUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN THIÊN.................................................................................................. Error! Bookmark not defined. 2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU......................................... Error! Bookmark not defined.
  2. 2. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 2 2.1.1 tổng doanh thu.................................................. Error! Bookmark not defined. 2.1.2 ấp dị ch vụ......... Error! Bookmark not defined. 2.1.3 .......................... Error! Bookmark not defined. 2.1.4 Phân tích thu nhập khác.................................................... Error! Bookmark not defined. 2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ................................................. Error! Bookmark not defined. 2.2.1 ................................................ Error! Bookmark not defined. 2.2.2 p............Error! Bookmark not defined. 2.2.3 ................................ Error! Bookmark not defined. 2.2.4 ........................................................ Error! Bookmark not defined. 2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN........................................... Error! Bookmark not defined. 2.3.1 .................................. Error! Bookmark not defined. 2.3.2 ....................... Error! Bookmark not defined. 2.3.3 ợi nhuận khác.................................................... Error! Bookmark not defined. 2.3.4 tổng n trƣớ .................................. Error! Bookmark not defined. 2.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC CHỈ SỐTÀI CHÍNH ................Error! Bookmark not defined. 2.4.1 ................................................................ Error! Bookmark not defined. 2.4.2 ng ................................................................. Error! Bookmark not defined. 2.4.3 ................................................................. Error! Bookmark not defined. 2.4.4 ả i....................................................... Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ Error! Bookmark not defined. 3.1 NHẬN XÉT.................................................................................. Error! Bookmark not defined. 3.1.1 tổ a công ty ... Error! Bookmark not defined. 3.1.2 i công ty........................... Error! Bookmark not defined. 3.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................ Error! Bookmark not defined. 3.2.1 ản xuất kinh doanh ...................... Error! Bookmark not defined. 3.2.2 về công tác kế toán............................................ Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN ............................................................................................ Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... Error! Bookmark not defined. PHỤLỤC............................................................................................... Error! Bookmark not defined.
  3. 3. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 3 LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với chín sách đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trường, cũng như xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Đặc biệt là sau khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế của nước ta đang phát triển một cách nhanh chóng. Điều này cũng có nghĩa là đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửa nền kinh tế theo như hiệp định đã thỏa thuận. Cùng với đó, hòa với dòng chảy hội nhập của cả nước, là sự ra đời của hàng loạt công ty, doanh nghiệp kinh doanh trong mọi ngành nghề.Lẽ tất nhiên là các công ty phải chịu áp lực cạnh tranh rất gay gắt từ mọi phía.Vì vậy, một câu hỏi đặt ra mà không một doanh nghiệp nào khi bước chân ra thị trường mà không suy nghĩ đến, đó là làm thế nào để đứng vững và phát triển.Và thông qua hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh các công ty sẽ trả lời được câu hỏi này. Thật vậy, để có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh gay gắt được ví là “Thương trường như chiến trường” các công ty, doanh nghiệp phải tập trung, chú trọng vào giải quyết ba vấn đề cơ bản là : sản xuất cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào? Các công ty phải tự quản lý mọi vấn đề của công ty từ vốn, lao động, bán hàng,….Tất cả đều hướng tới một mục tiêu là lợi nhuận. Và nó trở thành yếu tố quan trọng quyết định rằng công ty sẽ phát triển hay sẽ phá sản. Vì vậy, các công ty phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực của bản thân doanh nghiệp cũng như công ty cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợi nhuận. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả luôn là vấn đề được doanh nghiệp quan tâm và trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh “ tại công ty TNHH dược phẩm An Thiên.
  4. 4. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 4 Mục tiêu của bài báo cáo này là phân tích hiệu quả hoạt động của công ty thông qua việc nghiên cứu tính chất của từng khoản mục chi phí, doanh thu, lợi nhuận,…, tìm ra nguyên nhân để từ đóđề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Cụ thể trong bài báo cáo thực hành nghề nghiệp 2 này, em tập trung vào phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2009-2011. Bằng cách tìm hiểu, thu thập và phân tích, so sánh số liệu của công ty theo hàng dọc (phân tích, so sánh cơ cấu, tỷ trọng), và hàng ngang (theo xu hướng). Để có thể tìm ra được các yếu tố có ảnh hưởng tốt, yếu tố nào ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của công ty.Đồng thời dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình thực tế trong và ngoài công ty, để có thể đưa ra các nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiêu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Bài báo cáo được phân chia làm ba phần, có bố cục như sau: Chƣơng 1: giới thiệu tổng quát về công ty Chƣơng 2: phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Chƣơng 3: nhận xét và kiến nghị
  5. 5. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 5 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN THIÊN 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1.1 Giới thiệu chung Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN THIÊN Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:AN THIEN PHARMACEUTICAL COMPANY LIMITED Tên công ty viết tắt:ANPHARCO., LTD Địa chỉ trụ sở chính:314 Bông Sao, Phƣờng 5, Quận 8, TP.HCM Vốn điều lệ: 20,000,000,000 VNĐ ( hai mươi tỷ đồng) Người đại diện pháp luật:Giám Đốc TRẦN NGỌC DŨNG Điện thoại:(08) 54308549 Fax: (08) 54308476 Website: www.anthienpharma.com.vn Mã số thuế:0305706103 Ngành, nghề kinh doanh: sản xuất, phân phối các loại dược phẩm trong và ngoài nước. 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN THIÊNđược thành lập ngày 15/05/2008. Công ty đã đạt chuẩn thực hành phân phối thuốc ( GDP) do sở y tế thành phố Hồ Chí Minh cấp. Do mới được thành lập gần đây nên công ty luôn cố gắng nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, mở rộng quy mô phân phối và đầu tư trang thiết bị hiện đại để ngày càng hoàn thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh, nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất và có lợi. 1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
  6. 6. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 6 Quản lý tốt về tình hình tài chính của công ty, nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí tới mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt đông, tối đa hóa giá trị của công ty. Luôn đảm bảo uy tín chất lương sản phẩm hàng hóa đối với khách hàng. Chấp hành đúng các luật lệ lao động cũng như các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… Chấp hành tốt việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác,… Thiết lập, tạo dựng những sân chơi lành mạnh, không ngừng cải thiện, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể công nhân viên công ty. Tiếp tục đầu tư để mở rông thị trường sản xuất kinh doanh nhằm duy trì và phát triển công ty. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, trình độ khoa học-kỹ thuật, chuyên môn hóa ngiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong công ty. Tổ chức tốt nhiệm vụ lãnh đạo và chỉ đạo điều hành hệ thống phân phối của toàn công ty,… 1.2TỔ CHỨC KINH DOANH 1.2.1 Các sản phẩm hàng hóa sản xuất kinh doanh Như đã đăng ký khi thành lập công ty thì công ty chuyên sản xuất phân phối các loại dược phẩm trong và ngoài nước, kinh doanh các trang thiết bị y tế. Ngoài ra công ty còn nhập khẩu và phân phối các loại dược phẩm đặc trị đã được cấp phép bởi sở y tế. Các sản phẩm mà công ty kinh doanh chia được chia làm: + Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt + Nhóm thuốc đều trị bệnh đường hô hấp. + Nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch. + Nhóm thuốc kháng sinh + Nhóm thuốc kháng viêm + Nhóm thuốc điều trị bệnh xương khớp
  7. 7. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 7 + Nhóm thuốc kháng hitamin + Thuốc bổ. 1.2.2 Thị trường tiêu thụ Thị trường tiêu thụ của công ty rông khắp trên cả nước. sản phẩm của công ty đã có mặt ở trên 50 tỉnh thành trong cả nước và dần khẳng định uy tín với khách hàng bằng chất lượng sản phẩm và cung cách phục vụ. Ngoài trụ sở chính tại 314 Bông Sao, Phường 5, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh thì công ty còn có một chi nhánh tạ - ằm tạo thuận lợi cho việc phân phối và chăm sóc khách hàng. 1.2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm Hiện nay, công ty đang tổ chức sản xuất nhiều mặt hàng. Nhưng tổng hợp lại thì có hai loại sản phẩm là: sản phẩm dạng nước (các sản phẩm thuốc bổ, dịch truyền, điều trị đường hô hấp,..) và sản phẩm dạng viên(thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, hạ sốt,..). Tuy nhiên dòng sản phẩm chủ yếu mà công ty tư sản xuất là các sản phẩm dạng viên, bao gồm: viên nén, viên nhộng và viên sủi. Dưới đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất dòng sản phẩm này: Mô tả sơ đồ quy trình sản xuất: + Bươc1: hóa chất, tá dược được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn và lưu mẫu bảo quản(ít nhất là 3 năm) để đối chiếu trước khi được pha chế. + Bước 2: cân đo hóa chất, tá dược một cách chính xác theo công thức đã định sẵn. Trước đây, bước này phải thực hiện thủ công thì phải có ít nhất hai người, một cân và một kiểm tra, kiểm soát và có thể cân lại chọn lọc. Sau này, công ty đã sử dụng máy móc, cân điện tử một cách tự động nên chỉ mất thêm một người thực hiện công việc lấy mẫu và kiểm soát cũng như vận hành máy. + Bước 3: trộn nguyên liệu bằng máy đã được làm sạch và khử trùng. Khi trộn, có một công nhân túc trực để vận hành máy và kiểm tra độ ẩm, độ đồng đều, đảm bảo không bị vón cục,…
  8. 8. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 8 SƠ ĐỒ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm Hóa chất, tá dƣợc Sấy khô Xát mịn (xát cốm) Nhập kho Trộn Cân Đóng gói Xát cốm Nén (vô viên nang) Kiểm nghiệm, lưu mẫu Kiểm tra, kiểm soát + Bước 4: xát cốm nguyên vật liệu vừa được trộn đạt tiêu chuẩn bằng máy xát chuyên dùng đã được làm sạch và khử trùng thành dạng bột nhỏ. + Bước 5: sấy khô nguyên liệu dạng bột thô vừa được xát, nhiệt độ lò sấy từ 45 đến 80 độ C trong khoảng thời gian nhất định tùy theo yêu cầu của mỗi công thức sản xuất. + Bước 6: sau khi đã được sấy khô đảm bảo yêu cầu, nguyên liệu sẽ được kiểm tra và thực hiện xát nhỏ những phần bị vón cục hay thô to chưa đạt yêu cầu. + Bước 7: sau đó, chúng sẽ được đưa vào máy ép để nén thành viên theo khuôn quy định hay vô vào viên capsule rỗng . Toàn bộ bước này được làm bằng máy tự động, nhưng sẽ có công nhân kiểm tra lại và cân thử một số mẫu để điều chỉnh lại theo đúng tiêu chuẩn.
  9. 9. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 9 + Bước 8: sau khi được nén hay vô viên nhộng, các sản phẩm này được đóng thành gói, vỉ thiếc hay cho vào chai thủy tinh (nhựa),..một cách chính xác về chủng loại, số lượng,… Sau đó tiến hành dán nhãn, trên nhãn phải in rõ tên, thành phầm, số lượng hay khối lượng từng viên,… và đặc biệt tất cả bao bì phải được in ngày sản xuất và hạn sử dụng cũng như hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ của sản phẩm  Đặc biệt từ bước 2 đến bước 8: sẽ có tổ kiểm soát gồm 10 thành viện là các dược sĩ, nhà quản lí,… do tổ trưởng là dược sĩ trình độ cao học hay phó giám đốc đi kiểm tra đột xuất các công đoạn sản xuất lấy mẫu kiểm nghiệm và có đánh giá cho từng công đoạn, tất cả sẽ được ghi chép vào trong sổ theo dõi sản xuất, theo dõi chất lượng sản phẩm và sổ đánh giá công nhân. + Bước cuối: sản phẩm sau khi hoàn tất các quy trình trên sẽ được đóng trong thùng cacton đúng quy cách và được nhập kho. Tất cả các sản phẩm nhập-xuất kho đều phải được lấy mãu để kiểm nghiệm lần cuối cũng như lưu trữ ( trong ít nhất 5 năm) cho mục đích so sánh đối chiếu sau này. 1.3TỔ CHỨC QUẢN LÝ Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là kiểu trực tuyến theo hàng dọc, đây là loại hình tổ chức quản lý phù hợp nhất đối với công ty TNHH dược phẩm An Thiên. 1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
  10. 10. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 10 SƠ ĐỒ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Ph ng kinh doanhPh ng k h chPh ng k n Gi m đ c Ph ng TC - HC c n t c n t 1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban 1.3.2.1 Giám đốc Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, có quyền điều hành cao nhất trong công ty. Chịu trách nhiệm tất cả các hoạt động trong công ty. ty. Ngoài phụ trách chung giám đốc còn trực tiếp chỉ đạo một số công việc về kinh doanh, tuyển dụng nhân sự, tổ chức bộ máy, giải quyết công tác phân phối tiền lương, tiền thưởng và các chế độ theo quy định của nhà nước cho người lao động. 1.3.2.2 Phòng kế hoạch Tham mưu cho ban giám đốc về việc ký kết hợp đồng. trực tiếp tổ chức thực hiện các hợp đồng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện. Tiếp cận thị trường định hướng kinh doanh thích hợp cho công ty. Lập các kế hoạch kinh doanh dựa trên cơ sở các báo cáo, thống kê định kỳ và dựa trên cơ sở thực tế thị trường, đề ra các biện pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh. 1.3.2.3 Phòng kinh doanh
  11. 11. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 11 Có nhiệm vụ mua bán hàng hóa, trực tiếp liên hệ với các phòng ban, cơ sở sản xuất để khai thác và cung cấp sản phẩm, tổ chức nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị hiếu về từng loại sản phẩm để nhằm cải tạo và xây dựng mạng lưới mua bán. 1.3.2.4 Phòng tổ chức hành chính Chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, đôn đốc việc chấp hành điều lệ và kỷ luật lao động. Giải quyết chế độ tiền lương-thưởng và các chế độ khác cho cán bộ, công nhân viên trong công ty. Tuyển dụng bố trí lao động theo yêu cầu của công việc.Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn cho cán bộ-công nhân viện trong công ty. Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy công ty trong từng thời kỳ sao cho có hiệu quả nhất. tổ chức xây dung và xét duyệt định mức lao động. 1.3.2.5 Phòng kế toán Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi , hạch toán toàn bộ hoạt động của công ty, quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty. Ngoài ra còn nhiệm vụ lập báo cáo, phản ánh kết quả hoạt đông kinh doanh, báo cáo kế toán tài chính theo từng kỳ kế toán nhằ xác định các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước, nghĩa vụ đối với công nhân viện,… ngoài ra còn phải lập và cung cấp báo cáo nội bộ ( báo cáo quản trị) theo yêu cầu của giám đốc. 1.4TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán từ việc xử lý các chứng từ, ghi sổ, đối chiếu, lập báo cáo tài chính,… được tổ chức và thực hiện tại phòng kế toán. Các nhân viên ở các bộ phận trong công ty như nhân viên bán hàng, thủ kho,..có nhiệm vụ thu thập chứng từ và gửi về phòng kế toán của công ty để kịp thời xử lý và hạch toán. Từ đó các thông tin được xử lý kịp thời phục vụ cho kế toán quản trị cũng như các yêu cầu của Nhà Nước và các bên lien quan.
  12. 12. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 12 Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung bởi vì ưu điể của mô hình này là công việc tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng. Và để nhằm phát huy tốt nhất điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho công việc xử lý thông tin đã được công ty trang bị đầy đủ, hiện đại, đồng bộ. hơn nữa phù hợp với điều kiện công ty. Điều này thể hiện ở sơ đồ dưới đây: SƠ ĐỒ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 1.4.2 Nhân sự kế toán 1.4.2.1 Kế toán trưởng Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với việc tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty, không ngừng cải thiện bộ máy. Tổ chức ghi chép, tính tóan và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sách, các quỹ công thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản nợ phải thu, phải trả. Xác định phản ánh kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ và đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý khi có trường hợp thất thoát xảy ra.
  13. 13. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 13 Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của công ty theo chế độ hiện hành. Tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán bí mật của công ty. Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ nhân viên kế toán trong công ty. Tham mưu cho giám đốc phương án quản lý và sử dụng nguồn vốn của công ty để có thể đầu tư đúng hướng và hiệu quả. 1.4.2.2 Kế toán hàng tồn kho Kiểm soát tình hình thu mua, vân chuyển, nhập xuất và tồn kho các loại hàng hóa về số lượng và giá trị. Lập và tổng hợp các báo cáo về việc nhập xuất hàng hóa trong kỳ để tiến hành kiểm kê và đánh giá lại. 1.4.2.3 Kế toán vốn bằng tiền và công nợ Có nhiệm vụ theo dõi thực iện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền khi có chỉ đạo của cấp trên, lập kế hoạch tiền mặt gửi cho các ngân hàng có quan hệ giao dịch. Theo dõi tình hình công nợ phải thu và phải trả. Báo cáo lên cấp trên những khoản nợ tồn đọng chưa thu hồi và chưa thanh toán. 1.4.2.4 Kế toán tiền lương Thực hiện tính toán tiền lương và các hoản trích theo lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp cho toàn thể công nhân viên. Theo dõi bậc lươg, bảng chấm công,… đồng thời lập báo cáo thống kê, cung cấp số liệu cho các bộ phận khác theo quy định của công ty. 1.4.2.5 Kế toán tài sản cố định Thực hiện việc phân loại, theo dõi tình hình tang giảm, sửa chữa, khấu hao tài sản cố định, hạch toán chính xác chi phí thanh lý, nhượng bán, lập báo cáo kiểm kê tài sản cố định. 1.4.2.6 Thủ quỹ
  14. 14. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 14 Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn thực tế và đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ tiền mặt, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ kế toán vốn bằng tiền và công nợ. 1.4.3 Hệ thống chưng từ Công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Bên cạnh các mẫu chứng từ này, Công ty còn sử dụng thêm một số chứng từ nội bộ như: phiếu đề nghị nhập-xuất vật tư, thành phẩm, phiếu đề nghị thanh toán, phiếu đề nghị tạm ứng,… nhằm giúp Công ty quản lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác. 1.4.4 Hình thức sồ kế toán Công ty sử dụng hình thức “Nhật ký chung”, hình thức này đảm bảo phát huy chức năng của kế toán trong công việc, cung cấp đầy đủ chính xác các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cùng với hiệu quả công tác kế toán của công ty. Hình thức “Nhật ký chung” được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
  15. 15. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 15 SƠ ĐỒ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 1.4.5 Chế độ kế toán Hệ thống tài khoản được sử dụng tại công ty là hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006. Tuy nhiên do quy mô của doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, có một số nghiệp vụ kinh tế không phát sinh nên doanh nghiệp chỉ sử dụng một số tài khoản cấp một. Riêng đối với tài khoản 156 “ hàng hóa”, 131 “ phải thu khách hàng”, 331 “ phải trả người bán” thì được mở chi tiết theo từng loại
  16. 16. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 16 hàng hóa hay khách hàng, người bán và được hạch toán trên tùng sổ chi tiết riêng biệt. Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hằng năm. Kỳ kế toán áp dụng thống kê là kỳ tháng. Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ). Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: bình quân gia quyền cuối kỳ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ. Phương pháp trích khấu hao: đường thẳng. 1.4.6 Phương tiện phục vụ kế toán Công tác kế toán được hỗ trợ bởi phần mềm kế toán FAST2006, xử lý theo chương trình cài đặt sẵn. Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày được ghi vào các chứng từ kế toán, các chứng từ kế toán này được chuyển về phòng kế toán, sau đó được phân loại và tiến hành nhập số liệu vào máy tính. Mỗi nhân viên kế toán có một máy tính nối mạnh riêng để tiện cho công tác hạch toán. 1.5TÌNH HÌNH KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY Do công ty mới được thành lập, còn non trẻ, thiếu sức cạnh tranh với các công ty khác đã có thương hiệu uy tín trên thị trường như: công ty cổ phần dược Nam Hà, công ty cổ phần dược Trafaco, công ty dược Hậu Giang, công ty dược phẩm trung ương 1,….( các công ty này có vốn mạnh, lại sản xuất kinh doanh từ lâu có chỗ đứng trên thị trường). Hơn nữa công ty lại phải trải qua đợt suy thoái năm 2008- 2009, và dư âm của đợt suy thoái này trong những năm tiếp theo. Nhưng công ty vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ vượt bậc nhất là trong những năm gần đây.
  17. 17. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 17 1.6THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN. 1.6.1 Thuận lợi Ngành dược Việt Nam đang ở thời kỳ phát triển mạnh với số lượng tiêu thụ luôn tăng cao qua mỗi năm. Chính phủ, bộ y tế ban hành nhiều chính sách thúc đẩy ngành dược trong nước phát triển, tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh công bằng, các cấp chính quyền luôn quan tâm tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp có cơ hội phát triển như miễn giảm thuế, giãn thuế thu nhập doanh nghiệp,… Mạng lưới phân phối bán hàng của công ty khá hoàn chỉnh, rộng khắp cả nước ( sản phẩm của công ty đã có mặt ở 50 tỉnh thành trên cả nước) điều này giúp doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán hàng. Hệ thống trang thiết bị máy móc của công khá hiện đại và đồng bộ đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm được sản xuất. Đội ngũ cán bộ, công nhâ viên của công ty khá dồi dào và luôn tăng cả về số lượng và chất lượng qua từng năm đáp ứng tốt nhu cầu của công ty. 1.6.2 Khó khăn Nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là từ khi nước ta ra nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, trong khi đó công ty mới được thành lập, thiếu kinh nghiệm cũng như sức cạnh tranh còn yếu lại phải trải qua đợt khủng hoảng kinh tế gần đây. Nguồn vốn kinh doanh của công ty còn thiếu và yếu, chưa đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng . Các sản phẩm của công ty chưa có sự khác biệt so với các công ty cùng ngành nên mức độ cạnh tranh chưa cao. Sự quản lý giá thuốc chưa thật sự chặt chẽ. 1.6.3 Phương hướng phát triển Nhiệm vụ chiến lược: xây dựng công ty trở thành một trong những công ty dược phẩm phát triển vững mạnh toàn diện, đạt mức doanh thu …… vào năm nay, và tăng trưởng lợi nhuận mỗi năm từ 20% trở lên cho các năm tiếp theo.
  18. 18. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 18 Để đạt được những mục tiêu này công ty đã đề ra những phương hướng cụ thể sau: + Phương hướng mở rộng thị trường: công ty đang nghiên cứu và triển khai việc mở thêm một chi nhánh tại TP. Đà Nẵng và một số đại lý phân phối tại một số tỉnh thành lớn trên khắp cả nước. + Phương hướng điều hành sản xuất-kinh doanh: xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:20000, phấn đấu đạt các tiêu chuẩn GMP,GPP, GSP, GLP một cách toàn diện. thực hiện chuyên môn hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất. + Phương hướng nâng cao nguồn nhân lực: xây dựng đội ngũ công nhân viên, cán bộ có trình độ, tay nghề, nâng cao tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học. bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và hơn hết là thực hiện tốt chế độ tiền lương-thưởng, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
  19. 19. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 19 CHƢƠNG 2 : PHÂN TÍCH HIỆUQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DƢỢC PHẨM AN THIÊN 2.1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 2.1.1 tổng doanh thu Như đã trình bày ở chương 1, thì ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH dược phẩm An Thiên là sản xuất và kinh doanh các loại thuốc, trang thiết bị y tế trong và ngoài nước. Vì vậy tổng doanh thu của công ty được hình thành từ ba nguồn là: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ( DT thuần bán hàng), doanh thu hoạt động tài chính (DT hoạt động TC) và thu nhập khác. Dưới đây là bảng thống kê và biểu đồ biểu diễn tình hình tổng doanh thu của công ty qua ba năm, từ năm 2009 đến năm 2011 : Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % DT thuần bán hàng 93,259 99.39 217,949 99.7 254,739 99 124,690 133.7 36,790 16.88 DT hoạt động TC 34 0.04 198 0.01 138 0.005 164 482.4 -60 -30.3 Thu nhập khác 538 0.46 636 0.29 2,543 0.995 98 18.22 1,907 299.8 Tổng doanh thu 93831 100 218783 100 257420 100 124,952 133.2 38,637 17.66 BẢNG 2.1: Bảng thống kê tình hình tổng doanh thu qua ba năm 2009,2010,2011 (Nguồn: phòng kế toán - tài chính) (Đơn vị tính: triệu đồng) CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 BIỂU ĐỒ 2.1: thống kê tình hình tổng doanh thu qua 3 năm
  20. 20. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 20 Qua bảng thống kê 2.1 và biểu đồ 2.1, ta có thể nhậ thấy rằng, tổng doanh thu của công ty tăng nhanh qua từng năm, đặc biệt là vào năm 2010. Nếu như vào năm 2009, tổng doanh thu của công ty đạt 93.831 triệu đồng thì sang năm tiếp, năm 2010, tổng doanh thu đã nhảy vọt lên tới 218.783 triệu đồng, tức là tăng thêm 124.952 triệu đồng hay tương đương với mức tăng 133,2%. Đây là năm mà công ty đã đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2009-2011. Sang năm 2011, tổng doanh thu của công ty tiếp tục tăng khá mạnh, đạt 257.420 triệu đồng, tức là tăng 38.637 triệu đồng so với năm 2010, tương đương với tăng 17,66%. Đây là mức tổng doanh thu cao nhất mà công ty đạt được trong giai đoạn này. Như đã trình bày ở phần đầu chuơng, thì tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn chính là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và cuối cùng là một số khỏan thu nhập khác. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đi vào phân tích kết cấu của từng nguồn hinh thành nên tổng doanh thu của công ty, và sự tăng trưởng của từng nguồn cũng như mức độ đóng góp của chúng vào tổng doanh thu của công ty. + Thứ nhất là: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT thuần bán hàng). Đây là nguồn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, luôn chiếm từ 99% tổng doanh thu trở lên ( thấp nhất là vào năm 2011 chiếm 99%, cao nhất là vào năm 2010 chiếm 99,7%). Như vậy, có thể chắc chắn rằng tổng doanh thu của công ty đa phần là do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng góp. Điều này có thể suy ra sự biến động lớn trong nguồnthu này có ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu cuả công ty, hay nói cách khác sự tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tác động mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu và ngược lại. Trong hai năm qua DT thuần bán hàng luôn tăng trưởng cao đạt trung bình là 75,29%, có được con số trung bình cao này là do vào năm 2010 công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ ( tăng 133,7%). Sự tăng trưởng mạnh này vào năm 2010 là dựa vào 3 nguyên nhân: Thứ nhất, công ty mới
  21. 21. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 21 được thành lập vào năm 2008, nên sang năm 2009 tình hình sản xuất còn chưa ổn định nhưng sang năm 2010 tức là vào năm thứ 3 thì tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã ổn định hơn, các nhà máy cũng như từng phân xưởng sản xuất cho sản lượng ổn định, chất lượng tốt. Thứ hai, là cũng trong năm nay công ty đã hoàn thiện được hệ thống phân phối của công ty, làm sản phẩm của công ty vươn tới 50 tỉnh thành trên cả nước. Thứ ba là hoạt động quảng cáo, chiêu thị đã bắt đầu có hiệu quả, công ty đã có vị trí trên thị trường cũng như trong long khách hàng hay người tiêu dùng. Và hiển nhiên sau một năm phát triển vũ bão, sang năm tiếp theo tức là năm 2011 thì công ty đã đi vào quỹ đạo phát triển ổn định với sự tăng trưởng 16,88%. Sự tăng trưởng cao của DT thuần bán hàng đã kéo theo tổng doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh mẽ. + Thứ hai là: doanh thu từ hoạt động tài chính ( DT hoạt động TC). Nguồn thu này chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, chỉ chiếm trung bình 0,018%. Và đang có xu hướng giảm dần về tỉ trọng từ 0,04% vào năm 2009 xuống còn 0,005% vào năm 2011. Đây cũng là nguồn thu duy nhất trong ba nguồn có sự tăng trưởng âm vào năm 2011. Nhưng vì chiếm tỉ trọng quá nhỏ nên DT hoạt động TC cũng không ãnh hưởng nhiều đến xu hướng tăng của tổng doanh thu. + Cuối cùng là: thu nhập khác. Đây là nguồn thu chiếm tỉ trọng khá nhỏ, và không đều. nhưng đang có xu hướng tăng lên qua các năm, thì vào năm 2011 lại tăng trưởng đến 299,8 %. Trung bình trong 3 năm thì thu nhập khác chiếm 0.58% tổng doanh thu của công ty. Như vậy qua 3 năm, tổng doanh thu của công ty luôn đạt giá trị cao và tăng qua hằng năm. Đặc biệt là nguồn doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn giữ được mức tăng trưởng mạnh đã kéo theo tổng doanh thu tăng trưởng ổn định qua từng năm hoạt động. 2.1.2 và cung cấp dịch vụ
  22. 22. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 22 Như đã trình bày sơ qua trong phần phân tích tổng doanh thu, thì DT thuần bán hàng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất hay có thể nói là hầu như toàn bộ tổng doanh thu của công ty TNHH dược phẩm An Thiên được đóng góp bởi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT bán hàng). Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng theo dõi bảng sau: Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Doanh thu bán hàng 112,762 100 223,145 100 262,181 100 110,383 97.89 39,036 17.49 Các khoản giảm trừ 19,503 17.30 5,196 2.33 7,442 2.84 -14,307 -73.36 2,246 43.23 - Hàng bán bị trả lại 9,056 8.03 1,251 0.56 899 0.34 -7,805 -86.19 -352 -28.14 - Giảm giá hàng bán 8,325 7.38 457 0.20 1,759 0.67 -7,868 -94.51 1,302 ##### - Chiết khấu TM 2,122 1.88 3,488 1.56 4,784 1.82 1,366 64.37 1,296 37.16 DT thuần bán hàng 93,259 82.70 217,949 97.67 254,739 97.16 124,690 133.70 36,790 16.88 NĂM 2010 NĂM 2011 BẢNG 2.2: bảng thống kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm 2009, 2010, 2011 (Đơn vị tính: triệu đồng) (Nguồn: phòng kế toán-tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2010/2009NĂM 2011/2010NĂM 2009 Thông qua những tính toán sơ bộ ở bảng thống kê trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công công ty tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm. Nếu như vào năm 2009 DT bán hàng của công ty đạt 112.762 triệu đồng thì sang năm 2010 DT bán hàng của công ty đã có bước nhảy vọt đạt 223.145 triệu đồng, tức là tăng thêm 110.383 triệu đồng hay 97,89%. Có thể nói năm 2010 DT bán hàng đạt mức tăng trưởng cao nhất trong các năm vừa qua. Và năm tiếptheo, năm 2011 thì DT bán hàng của công ty không còn sự đột biến như vậy nữa mà đã tăng trưởng một cách phù hợp hơn, trong năm này công ty đã tăng trưởng 17,49% tương đương với tăng thêm 39.036 triệu đồng, đạt mức cao nhất trong giai đoạn này ( giai đoạn từ 2009 đến 2011). Mức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ này luôn tăng qua các năm này đối với một công ty mới được thành lập như công ty TNHH dược phẩm An Thiên thì thật là ấn tượng. Đểđạtđược điều này là do:
  23. 23. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 23 + Thứ nhất: công ty đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động chiêu thị, giới thiệu quảng bá thương hiệu của công ty cũng như những dòng sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng cũng như các nhà phân phối, nhà thuốc ở các tỉnh thành trên cả nước. mục đính là để thương hiệu, hình ảnh của công ty được biết đến nhiều hơn, giúp công ty có thêm những khách hàng hay người tiêu dùng mới. Trong những năm qua, công ty đã tích cực tham gia các hội thảo, triển lãm, hội nghị chuyên đề giới thiệu về các sản phẩm của công ty. Thông qua đó các sản phẩm chủ lực của công ty như các loại thuốc đặc trị bệnh tim mạch, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị xương khớp,..và các trang thiết bị y tế được giới thiệu và quảng bá rộng rãi đến các bệnh viện ( khách hàng quan trọng của công ty), và các nhà thuốc, công ty dược phẩm. nhờ vậy mà lượng đặt hàng cũng như các hợp đồng thương mại mà các đơn vị mua sỉ này luôn tăng cao qua tùng năm. Công ty cũng đã tăng cường hoạt động quảng bá sản phẩm qua nhiều phương tiện truyền thông một cách có hiệu quả, và đặc biệt công ty đã xây dựng một trang web của riêng công ty một các đơn giản nhưng đầy đủ thông tin về công ty và sản phẩm thuận tiện cho việc tra cứu và tìm hiểu hay liên hệ của khách hàng. + Thứ hai: công ty đã không ngừng hoàn thiện kênh phân phối của công ty, với sự cố gắng không ngừng vào đầu năm 2010 công ty đã mở một chi nhánh tại Hà Nội và 20 văn phòng giao dịch tại các tỉnh thành khác nhằm tạo sự thuận tiện cho việc phân phối, quảng bá, và giới thiệu sản phẩm của công ty. Thành tựu lớn nhất mà côngty đã đạt được là sản phẩm của công ty đã có mặt ở 50 tỉnh, thành phố trên cả nước. Điều này là một trong những động lực khiến cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2010 có một bước nhảy vọt. + Thứ ba: hoạt động sản xuất kinh doanh của không ngừng được mở rộng. hơn nữa trong giai đoạn 2009-2011 ngành dược nước ta tăng trưởng rất nhanh cả về doanh số và sản lượng cũng như chủng loại. Cụ thể trong năm 2009 đạt 1,6 tỉ USD, năm 2010 tăng trưởng đạt 15,6%, và trong năm 2011
  24. 24. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 24 đạt 16%. Hòa với xu thế phát triển của cả ngành, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, trong năm 2009 công ty đã đưa thêm 2 dây chuyền sản xuất hiện đại vào hoạt động và năm 2010 tiến hành khỏa sát và lắp đặt thêm 3 dây chuyền sản xuất mới và chúng được đưa vào sử dụng trong năm 2011. Với việc mở rộng sản xuất thì sản lượng sản phẩm sản xuất được của công ty tăng cao và sản phẩm của công ty được người tiêu dùng sử dụng nhiều làm cho doanh thu của công ty tăng cao qua các năm. + Thứ tư: công ty cũng mở rộng hoạt động nhập khẩu các loại thuốc tân dược và trang thiết bị y tế. Đặc biệt là các loại thuốc đặc trị về tim mạch, tiểu đường hay ung thư,..cũng như các trang thiết bị phục vụ cho công tác khám chữa bệnh mà ngành dược trong nước chưa sản xuất được, hay sản lượng trong nước chưa đủ đáp ứng nhu cầu. Do vậy những mặt hàng luôn được tiêu thụ mạnh và đã góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy DT bán hàng tăng trưởng nhanh. Như vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty luôn tăng trưởng mạnh qua các năm là do hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty luôn được duy trì và mở rộng qua các năm. Cộng với sự hiệu quả của chiến lược chiêu thị quảng bá cũng như kênh phân phối rộng khắp, lượng tiêu thụ luôn tăng mạnh qua mỗi năm đã giúp cho công ty đạt dược mức doanh thu này. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty được hình thành nhờ hai nguồn sản phẩm chính là sản phẩm tự sản xuất(S/P sản xuất) và sản phẩm nhập khẩu(S/P nhập khẩu). Dưới đây là bảng thống kê tình hình tiêu thụ của công ty: Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % S/P sản xuất 87,367 77.5 125,712 56.34 163,839 62.49 38,345 43.89 38,127 30.33 S/P nhập khẩu 25,395 22.5 97,433 43.66 98,342 37.51 72,038 283.7 909 0.933 DT bán hàng 112,762 100 223,145 100 262,181 100 110,383 97.89 39,036 17.49 BẢNG 2.3: thống kê tình hình tiêu thụ trong 3 năm (Đơn vị tính: triệu đồng) (Nguồn: phòng kinh doanh) CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010
  25. 25. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 25 Dựa vào bảng thống kê tình hình tiêu thụ trong 3 năm qua, thì DT bán hàng có nguồn gốc là tự sản xuất luôn chiếm tỉ trọng cao hơn trong cơ cấu hàng bán của công ty. Nhưng các sản phẩm có nguồn gốc từ nhập khẩu cũng đóng một vai trò quan trọng trong DT bán hàng của công ty và có xu hướng ngày càng tăng cao chứng tỏ trong những năm gần đây công ty đã gia tăng nhập những mặt hàng dược từ nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước. Nhưng đây có thể làm công ty lệ thuộc rất nhiều vào các mặt hàng nhập khẩu, giảm khả năng tự sản xuất cũng như có nguy cơ không có sự đầu tư nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới.Vì vậy công ty nên tập trung vào nghiên cứu và tự sản xuất các mặt hàng mới như các loại thuốc đặc trị để giảm lệ thuộc vào nhập khẩu. Ngoài ra dựa vào” bảng 2.2 thống kê doanh thu bán hàng và cung cấp dịch trong 3 năm” ta nhận thấy rằng: DT thuần bán hàng là khoản doanh thu thực tế mà công ty nhận được từ hoạt động kinh doanh. Trong ba năm qua DT thuần bán hàng của công ty có sự tăng trưởng mạnh. Năm 2009 DT thuần bán hàng của công ty đạt 93.259 triệu đồng, sang năm 2010 Khoản doanh thu này đã tăng 133,7% so với năm 2009, và năm 2011 thì tăng 16,88% so với năm 2010. Do DT thuần bán hàng là khoản thu nhập thực tế sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, nên nó phụ thuộc vào DT bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. + Trong giai đoạn 2009-2011, thì vào năm 2009, công ty có tỉ trọng các khoản giảm trừ doanh thu là lớn nhất, chiếm 17,3% so với doanh thu bán hàng tướng ứng với gia trị là 19.530 triệu đồng. Trong đó khoản “hàng bán bị trả lại” chiếm nhiều nhất với trị giá là 9056 triệu đồng, chiếm 8,03% doanh thu bán hàng, tiếp theo đó là khoản “giảm giá hàng bán” với trị giá 8.325 triệu đồng và cuối cùng là chiết khấu thương mại với trị giá 2.122 triệu đồng. Lý do công ty có các khoản giảm trừ doanh thu lớn như vậy là vì vào năm 2009 công ty mới chỉ hoạt động được 2 năm, vì vậy công ty thiếu kinh nghiệm trong sản xuất cũng như kinh doanh, sản phẩm mà công ty tự sản xuất bị trả lại rất nhiều do không đảm bảo chất lượng hay hư hỏng trong khâu vận chuyển vì hệ thống phân phối, kho, xe chuyên dụng chưa có đầy
  26. 26. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 26 đủ nên dễ bị hư hao trong quá trình vận chuyển. Hơn nữa vì mới đi vào hoạt động nên công ty chưa có đủ khả năng nghiên cứu phát triển các mẫu mã mới, nên công ty phải giảm giá rất nhiều cho các mặt hàng sản xuất ra nhưng có mẫu mã, bao bì cũ kỹ. Ngoài ra vì mới bắt đầu kinh doanh nên công ty tập trung bán sỉ nhiều loại sản phẩm khiến cho mức chiết khấu thương mại của công ty khá cao so với các côngty khác. Chính những điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty. Vì vậy dễ hiểu khi mà vào năm này công ty có DT thuần bán hàng thấp nhất trong giai đoạn này. + Nhưng khi sang đến những năm tiếp theo là năm 2010 và 2011, khi mà côngty hoạt động ổn định hơn, hệ thống phân phối được hoàn thiện. Nên doanh thu bán hàng của công ty có sự tăng trưởng mạnh ( đột biến vào năm 2010 với mức tăng 97,98%) trong khi đó các khoản giảm trừ doanh thu lại tụt giảm mạnh, với năm 2010 so với 2009 thì “ hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán” tăng trưởng với con số âm tương ứng là -86,2% và -94,5% và chỉ còn chiết khấu thương mại là tăng 64,37%. Tong hợp lại trong năm 2010 thì các khoản giảm trừ doanh thu chỉ còn chiếm 2,329% doanh thu bán hàng. Tương tự như vậy thì trong năm 2011 các khoản giảm trừ doanh thu chỉ chiếm 2,838% doanh thu bán hàng. Có được sự cắt giảm các khoản giảm trừ doanh thu này là do công ty đã hoạt động ổn định, sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lượng, mẫu mã mới, hệ thống phân phối khá hoàn thiện làm cho sản phẩm vận chuyển ít bị hư hao,… Trong hai năm này thì duy chỉ có chiết khấu thương mại là tăng trưởng với con số dương, vì doanh nghiệp vẫn chú trọng bán sỉ, hơn nữa các bệnh viện, nhà thuốc, ..khách hàng của công ty luôn mua với số lượng lớn, năm sau cao hơn năm trước nên khiến cho khỏa chiết khấu thương mại luôn luôn tăng. Hơn nữa cũng là vì công ty muốn chiếm lĩnh một phần thị trường mà các công ty khác đã chiếm. Với sự tụt giảm của các khoản giảm trừ cộng với doanh thu bán hàng tăng mạnh nên
  27. 27. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 27 hiển nhiên DT thuần bán hàng của công ty chiếm tỉ trọng lớn ( trung bình trên97%) và tăng trưởng mạnh mẽ và có phần đột biến vào năm 2010. 2.1.3 Doanh thu hoạt động tài chính là khoản thu nhập chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu tổng doanh thu, tuy nhiên rất quan trọng bởi nó phản ánh kết quả kinh doanh tài chính của công ty. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty được hình thành từ ba nguồn là lãi tiền gửi, lãi do chênh lệch tỉ giá và doanh thu hoạt động tài chính khác ( DTHĐTCK). Dựa vào bảng “ bảng 2.1 thống kê tình hình tổng doanh thu qua ba năm 2009, 2010, 2011” ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng doanh thu hoạt động tài chính chỉ chiếm một phần rất nhỏ, trung bình chiếm 0,018% trong cơ cấu tổng doanh thu với giá trị lần lượt trong ba năm là 34 triệu, 198 triệu và 138 triệu đồng. Điều này cho thấy rằng với mức doanh thu hoạt động tài chính này thì gần như không có ảnh hưởng đến tổng doanh thu của công ty. Như trong năm 2010 doanh thu hoạt tài chính của công ty tăng trưởng 482,4 % nhưng tổng doanh thu chỉ tăng trưởng 133,1% trong khi DT thuần bán hàng đã tăng 133,7%. Nguyên nhân của tình trạng này là do cả ba nguồn thu của doanh thu hoạt động tài chính là rất thấp. Vì công ty đang trong thời kỳ tập trung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, đầu tư trang thiết, dây chuyền sản xuất,..nên nguồn vốn dành cho hoạt động tài chính là rất thấp. Vậy nên trong các năm tiếp theo khi mà hoạt động sản xuất kinh doanh đã ổn định công ty nên dành thêm nguồn vốn cho hoạt động tài chính,để khoản thu nhập này chiếm tỉ trọng cao hơn trong cơ cấu tổng doanh thu. 2.1.4 Phân tích thu nhập khác Cũng giống như doanh thu từ hoạt động tài chính thì thu nhập khác của công ty chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu, chưa vượt qua 1% tổng doanh thu. Thu nhập khác cao nhất của công ty cũng chỉ chiếm 0.995% tổng doanh thu vào năm 2011. Tuy nhiên, thu nhập khác có sự tăng trưởng mạnh trong năm 2011 tăng 299,8% với giá trị tăng thêm là 1907 triệu đồng sau khi có sự tăng trưởng 18,22%vào năm 2010. Nguyên nhân là do thu nhập khác dược
  28. 28. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 28 cấu thành bởi các khoản thu nhập bất thường như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt được hưởng do đối tác vi phạm hợp đồng,… mà công ty thì mới đi vào hoạt động nên trong những năm 2009, 2010 thì công ty tập trung vào đầu tư chứ ít có tài sản cố định hết thời gian hoạt động,.. để thanh lý. Tuy nhiên vào năm 2011 tức là sau 4 năm đi vào hoạt động thì bắt đầu đã có những tài sản cố định hết đời sống hay hoạt động không hiệu quả nên công ty đã đem đi bán thanh lý. Đây cũng chính là lý do mà vào năm 2011 có sự nhảy vọt trong thu nhập khác. 2.2PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ 2.2.1 Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm các chi phí sản xuất như : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CP NVL TT), chi phí nhân công trực tiếp (CP NC TT), chi phí sản xuất chung, giá vốn khác ( giá vốn hàng nhập khẩu bán trong năm). Sau đây là bảng thống kê thàng phần hình thành giá vốn hàng bán trong ba năm qua: NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá % Trị giá % CP NVL TT 29,300 52,970 74,345 23,670 80.785 21,375 40.353 CP NC TT 24,191 43,838 56,780 19,647 81.216 12,942 29.522 CP SXC 7,823 8,104 8,460 281 3.592 356 4.3929 Giá vốn khác 16,900 82,187 82,418 65,287 386.31 231 0.2811 Giá vốn hàng bán 78,214 187,099 222,003 108,885 139.21 34,904 18.655 BẢNG 2.4: giá vốn hàng bán của công ty trong ba năm qua (Đơn vị tính: triệu đồng) (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 Và để thuận tiện cho công việc phân tích cũng như theo dõi số liệu, sau đây là bảng thống kê tình hình tổng chi phí trong giai đoạn 2009-2011, tổng chi phí của công ty bao gồm giá vốn hàng bán (GV hàng bán), chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ( CP BH-QLDN), chi phí hoạt động tài chính (CP tài chính), chi phí khác.
  29. 29. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 29 Thông qua hai bảng thống kê trên, thấy rằng trong cơ cấu tổng chi phí của công ty thì giá vốn hàng bán chiếm một tỉ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 85% tổng chi phí của công ty, năm có chi phí giá vốn lớn nhất là năm 2011 với gia trị 222.003 triệu đồng tương ứng với 88,2%tổng doanh thu . Và luôn có xu hướng gia tăng qua các năm, năm 2010 tăng 139,2% so với năm 2009, năm 2011 tăng 18,66% so với năm 2010. Với đà tăng của giá vốn hàng bán cộng với tỉ trọng của nó trong cơ cấu tổng doanh thu đã khiến nó có ảnh hưởng rất lớn tới tổng chi phí của công ty, sự biến động tăng của giá vốn làm cho tổng chi phí của công ty tăng theo. Như trong năm 2010 giá vôn hàng bán gia tăng đột biến ( tăng 139,2% so với năm 2009) thì tương ứng tổng chi phí của công ty cũng đã tăng 133,8% . Sang năm tiếp theo, năm 2011, giá vốn hàng bán tăng 18,66% thì tổng chi phí cũng tăng 17,68% ( Có sự khác biệt trong tăng trưởng của giá vốn và tổng chi phí là do trong tổng chi phí còn có các chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí tài chính,.. tuy chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhưng cũng có ảnh hưởng nhất định đến tổng chi phí.). Lý do của sự tăng trưởng mạnh của chi phí giá vốn hàng bán trong giai đoạn 2009-2011, là do năm 2010 và 2011, công ty đã đi vào sản xuất ổn định với sản lượng tăng hằng năm khiến cho CP NVL TT, CP NC TT,… tăng theo cùng với đó trong giai đoạn này các mặt hàng dược phẩm nhập khẩu cũng được tiêu thụ mạnh nên công ty gia tăng nhập khiến cho giá trị mua và chi phí mua tăng theo. Để có thể hình dung rõ hơn, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng chi phí cấu thành nên giá vốn hàng bán. 2.2.1.1Phân tích sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % GV hàng bán 78214 85.51 187099 87.49 222003 88.213 108885 139.2 34904 18.66 CP BH-QLDN 11206 12.25 22082 10.33 22504 8.942 10876 97.06 422 1.911 CP tài chính 1952 2.134 4430 2.071 7039 2.797 2478 126.9 2609 58.89 Chi phí khác 100 0.109 250 0.117 120 0.0477 150 150 -130 -52 Tổng chi phí 91472 100 213861 100 251666 100 122389 133.8 37805 17.68 BẢNG 2.5: thống kê tình hình tổng chi phí trong 3 năm (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 (Đơn vị tính: triệu đồng)
  30. 30. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 30 Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất chiếm trung bình trên 45% giá vốn hàng bán (các mặt hàng tự sản xuất) và chiếm trung bình 33,1% tổng giá vốn hàng bán của công ty. Vì vậy nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng mạnh sẽ tác động đến sự gia tăng của giá vốn hàng bán. Trong ba năm qua, chi phí nguyên vật liệu tăng mạnh qua hàng năm như năm 2010/2009 tăng 80,785% tương ứng với giá trị tăng thêm là 23670 triệu đồng, năm 2011/2010 tăng 40,353%. Điều này là một trong những yếu tố đưa giá vốn hàng bán của công ty không ngừng tăng cao. Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thuốc của công ty chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài tại các công ty hóa dược nổii tiếng ở Mỹ, Canada, Ấn Độ, hay Nhật Bản,.. Do trong giai đoạn 2009-2011 công ty đã bắt đầu ổn định sản xuất với sản lượng tăng cao qua từng năm, công suất ổn định để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Điều này đòi hỏi khối lượng nguyên vật liệu dùng cho sản xuất hải tăng cả về số lượng và chủng loại. vì vậy chi phí nguyên vật liệu tăngmanh5 là phù hợp với điều kiện sản xuất của công ty. Tuy nhiên giá nguyên vật liệu tăng cũng là một yếu tố góp phần vào sự gia tăng cuả chi phí nguyên vật liệu. trong giai đoạn vừa qua, đặc biệt là năm 2010, ngoài yếu tố là quy mô sản xuất được mở rộng thì yếu tố giá nguyên vật liệu tăng cao cũng ảnh hưởng mạnh đến sự gia tăng đột biến của chi phí nguyên vật liệu, tăng 80,785% so với năm 2009. Nguyên nhân một phần là giá dầu mỏ tăng cao trong những năm gần đây, luôn trên 100USD/thùng, cộng với lạm phát, kinh tế thế giới chưa ổn định,..đây là những yếu tố cơ bản khiến giá nguyên vật liệu tăng cao. Nhưng sang năm 2011 thì tuy chi phí nguyên vật liệu của công ty vẫn tăng mạnh nhưng cũng chỉ bẳng xấp xỉ một nửa so với năm trước, có được điều này là do công ty đã chủ động đàm phán ký kết hợp đầu từ đầu năm với giá cả ưu đãi, hơn nữa trong năm 2011 công ty đã đàm phán được với công ty dược Cửu Long về việc mua viên Capsule với giá thấp hơn 40% so với giá nhập từ nước ngoài khiến cho chi phí nguyên vật liệu tăng nhỏ hơn so với năm trước.
  31. 31. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 31 2.2.1.2Phân tích sự biến động của chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp cũn đóng vai trò quan trọng trong việc giá vốn hàng bán tăng cao, trung bình trong ba năm qua tỉ trọng chi phí nhân công trực tiếp chiếm 40,6% cơ cấu giá vốn hàng tự sản xuất và 26,6% tổng giá vốn hàng bán. Và có sự tăng trưởng qua hàng năm với mức tăng năm 2010 là 81,216% so với năm 2009, năm 2011 tăng 29,522% so với năm 2010. Nguồn chi phí này gia tăng chủ yếu là do hai nguyên nhân: + Quy mô sản xuất mở rộng, đòi hỏi phải tăng số luợng công nhân trực tiếp sản xuất để đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Trong giai đoạn này công ty đã đưa thêm 5 dây chuyền sản xuất vào hoạt động ( 2 trong năm 2009, và 3 trong năm 2011) vì vậy số công nhân hiện có không thể đáp ứng đuợc nhu cầu nên côngty đã tuyển thêm một số lao động mới. + Công ty thực hiện chính sách nâng lương qua từng năm và đồng thời thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…. Đồng thời công ty còn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ 100% công nhân viên, cán bộ trong toàn công ty. Vì các nguyên nhân trên dẫn đến chi phí nhân công trực tiếp đã gia tăng mạnh trong giai đoạn này. 2.2.1.3Phân tích sự biến động của chi phí sản xuất chung Trong cơ cấu giá vốn hàng bán thì chi phí sản xuất chung của công ty chiếm tỉ trọng nhỏ nhất, tuy nhiên chi phí sản xuất chung có xu hướng gia tăng qua từng năm cụ thể trong năm 2010 tăng 3,59% và năm 2011 tăng 4,39%. Trong chi phí sản xuất chung thì có hai chi phí chính là chi phí khấu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài. Trong giai đoạn vừa qua, khi mà quy mô sản xuất kinh doanh của công ty gia tăng với việc đưa thêm 5 dây chuyền vào hoạt động thì chi phí khấu hao sẽ tăng cao, và để phục vụ nhu cầu sản xuất thì dịch vụ mua ngoài cũng tăng theo. Đây là những nguyên nhân dẫn tới sự tăng trưởng đều đặn của chi phí sản xuất chung. Nhưng khi xét về tỉ trọng thì chi phí sản xuất chung chiếm quá nhỏ trong cơ cấu giá vốn, tức là biến phí của công ty lớn hơn nhiều
  32. 32. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 32 làn so với định phí. Điều này sẽ gây khó khăn cho công ty khi mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên công ty cần có sự nghiên cứu, có phương án thích hợp để giải quyết vấn đề này. 2.2.1.4Phân tích tỉ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần bán hàng Ta có bảng tính sau: NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 Trị giá Trị giá Trị giá GV hàng bán 78,214 187,099 222,003 DT thuần bán hàng 93,259 217,949 254,739 GV/DT thuần (%) 83,63 85,85 87,15 BẢNG 2.6: tỉ trọng giá vốn trên doanh thu thuần trong 3 năm (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU (Đơn vị tính: triệu đồng) Tỉ trọng giá vốn trên doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty luôn ở mức cao, tỷ trọng này luôn dao động trong khoảng 83% đến 88% trong giai đoạn này. Và có thể thấy rằng tỉ trọng này có xu hướng tăng lên trong mấy năm gần đây, nếu như năm 2009 con số này là 83,63% thì sang năm 2010 đã tăng lên 85,85% và năm 2011 là 87,15%. Tỉ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần có xu hướng tăng cho thấy rằng tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần. Đây là một xu hướng khá xấu, tuy nhiên khoảng chênh lệch tỉ trọng qua từng năm thì không lớn dao động trong khoảng 1,2% đến 2,3% , điều này chứng tỏ chúng khá ổn định, không xuất hiện sự đột biến tăng hoặc giảm quá mức. Vì vậy, tuy giá vốn hàng bán của công ty có tăng nhưng doanh thu thuần của công ty vẫn tăng tương ứng, chứng tỏ công ty hoạt động khá hiệu quả, lợi nhuận tăng từng năm. 2.2.2 Chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp là chi phí rất quan trọng,nó phản ánh tình hình hoạt động của hai bộ phận này có hiệu quả hay không, chi phí này bao gồm các chi phí điện nước, thuê tài sản, khấu hao, lương, các khoản dự
  33. 33. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 33 phòng,…Thông qua bảng thống kê tình hình tổng chi phí , ta thấy rằng tỉ trọng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong cơ cấu tổng chi phí là khá lớn, đứng thứ hai sau giá vốn hàng bán, nếu xét về tỉ trọng trong cơ cấu tổng chi phí thì chi phí này đang có xu hương giảm dần, cụ thể năm 2009 chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm 12,25%, sang năm 2010 chỉ còn chiếm 10,33% và năm 2011 hạ xuống còn 8,9%. Điều này cho thấy rằng chi phí này đang hạ dần mức độ ảnh hưởng đến tổng chi phí. Tuy nhiên khi xét ở góc độ giá trị, thì ngược lại, giá trị của chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty không hề giảm mà lai có sự tăng trưởng như năm 2010 tăng 97,06% so với năm 2009, năm 2011 tăng 1,911% so với năm 2010. Sự tăng trưởng qua hằng năm của chi phí này là hợp lí, nó phù hợp với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Đặc biệt năm 2010 tăng đột biến tới 97,06% là do trong năm này hệ thống bán hàng của công ty đã khá hoàn thiện và đầy đủ hơn năm 2009 với đội ngũ bán hàng, xe chuyên dụng, chi phí thuê nhà cửa làm văn phòng đại diện,…và trong năm này đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cũng đã nhiều hơn để có thể đáp ứng nhu cầu quản lý gia tăng khi quy mô mở rộng, đồng thời các chi phí điện nước, công cụ dụng cụ, chi phí dự phòng nợ khó đòi cũng tăng lên. Tuy nhiên sang năm 2011, chi phí này chỉ tăng thêm 1,911%, chứng tỏ rằng công ty đã hoạt động ổn định hơn, và bộ phận bán hàng và quản lí doanh nghiệp của công ty đã hoạt động hiệu quả hơn làm cho chi phí này gia tăng ít. Dưới đây là bảng tính phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn 2009-2011: Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % Chi phí BH 7,106 63.4 13,899 62.9 14,201 63.1 6,793 95.6 302 2.17 Chi phí QLDN 4,100 36.6 8,183 37.1 8,303 36.9 4,083 99.6 120 1.47 CP BH-QLDN 11,206 100 22,082 100 22,504 100 10,876 97.06 422 1.911 BẢNG 2.7 Bảng phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong 3 năm (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 (Đơn vị tính: triệu đồng)
  34. 34. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 34 Qua bảng phân tích ta có thể thấy, trong nhóm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thì chi phí bán hàng thì chi phí bán hàng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn gần gấp đôi so với chi phí quản lý doanh nghiệp. Đây là điều dễ hiểu, bởi trong bộ phận bán hàng và phân phối của công ty có số lượng nhân viên và tài sản cố định như xe chuyên chở, mặt bằng, chi phí mua ngoài khác,..luôn lớn hơn so với chi phí quản lý doanh nghiệp. Và một điều không thể không đề cập đến khi phân tích chi phí bán hàng là, một phần khá lớn trong cơ cấu chi phí bán hàng được tạo nên bởi chi phí hoa hồng bán hàng dành cho các đại lí của công ty. Trong hai năm 2009, 2011 khi mà công ty đẩy mạnh hoạt động bán hàng thì tất nhiên khoản chi phí hoa hồng này cũng tăng mạnh theo, trung bình trong giai đoạn vừa qua, công ty thực hiện chính sách tỷ lệ hoa hồng dành cho đại lí là khoảng 2,6% doanh thu thuần. 2.2.3 Chi phí hoạt động tài chính (chi phí HĐTC) của công ty chiếm một phần khá nhỏ trong tổng chi phí của công ty, chỉ trong khoảng từ 2 đến 3%. Chi phí này bao gồm chi phí lãi vay, và một số chi phí khác. Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % Chi phí lãi vay 1,787 91.5 4,119 93 6,152 87.4 2,332 130 2,033 49.4 Chi phí khác 165 8.45 311 7 887 12.6 146 88.5 576 185 Chi phí HĐTC 1,952 100 4,430 100 7,039 100 2,478 126.9 2,609 58.89 BẢNG 2.8: thống kê ch phí hoạt động tàich chính trong 3 năm (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 (Đơn vị tính: triệu đồng) Qua bảng ta thấy, chi phí hoạt động tài chính của công ty tăng mạnh trong giai đoạn 2009-2011, nếu như trong năm 2009 chi phí hoạt động tài chính của công ty là 1.952 triệu đồng tì sang năm 2010 đã tăng lên tới 4.430 triệu đồng tức là tăng 126,9% so với năm 2009 và năm 2011 chi phí này là 7.039 triệu đồng tức là tăng 58,89%. Điều này cho thấy chi phí hoạt động tài chính của công ty có xu hướng tăng nhanh.
  35. 35. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 35 Nguyên nhân của sự tăng nhanh chi phí HĐTC là do chi phí lãi vay (vốn chiếm trung bình trên 90% cơ cấu chi phí) trong các năm đếu rất cao, dẫn đến chi phí HĐTC tăng theo. Trong năm 2009 công ty đã vay vốn từ ngân hàng ACB, ngân hàng BIDV và ngân hàng Techcombank để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và mua mới cũng như lắp đặt 2 dây chuyền sản xuất mới, tính đến cuối năm công ty đã vay ngắn hạn tổng cộng 29.692 triệu đồng với lãi suất vay ngắn hạn tại thời điểm đó khá cao đã khiến chi phí này ở mức cao, sang năm tiếp theo, năm 2010 để thực hiện kế hoạch đã đề ra là đưa thêm 3 dây chuyền sản xuất vào hoạt động nên công ty tiếp tục vay ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm cuối năm công ty đã vay ngắn hạn 39.053 triệu tức là tăng hơn 9.361 triệu so với năm trước. Và tương tự trong năm 2011, tính đến thời điểm cuối năm số tiền vay ngắn hạn của công ty là 47465 triệu đồng. Nhưng trên hết, thì nguyên nhân chính là số vốn chủ sở hữu của công ty còn khá thấp,nên khi mở rộng quy mô hoạt động công ty bắt buộc phải vay lãi ngân hàng với lãi suất cao thường trên 16%. 2.2.4 chi phí khác Theo như bảng 2.5 thì chi phí khác của công ty rất thấp, thường chi chiếm khônng quá 0,2% tổng chi phí. Chi phí khác của công ty thường là các chi phí bất thường nên có sự tăng giảm không đồng đều giữa các năm, như năm 2010 tăng 150% so với 2009 thì sang năm 2011 lại giảm 52%. Nên chi phí này không ảnh hưởng niều đến tổng chi phí của doanh nghiệp. 2.3PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN 2.3.1 Lợi nhuận thuần bán hàng là khoản chên lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp. Nếu xét về góc độ làm tăng giảm lợi nhuận thuần bán hàng thì ta có thể chia chúng thành hai nhóm là: + Nhóm làm tăng lợi nhuận thuần bán hàng (nhóm tăng): doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DT bán hàng).
  36. 36. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 36 + Nhóm làm giảm lợi nhuận thuần bán hàng (nhóm giảm): các khoản giảm trừ doanh thu (các khoản GT), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp. NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá % Trị giá % 1.Nhóm tăng 112,762 223,145 262,181 110,383 97.89 39,036 17.494 + DT bán hàng 112,762 223,145 262,181 110,383 97.89 39,036 17.49 2.Nhóm giảm 108,923 214,377 251,949 105,454 96.815 37,572 17.526 - Các khoản GT 19,503 5,196 7,442 -14,307 -73.36 2,246 43.23 - GV hàng bán 78,214 187,099 222,003 108,885 139.21 34,904 18.66 - CP BH-QLDN 11,206 22,082 22,504 10,876 97.055 422 1.911 3.LNT bán hàng 3,839 8,768 10,232 4,929 128.39 1,464 16.697 BẢNG 2.9: thống kê tình hình lợi nhuận thuần bán hàng trong ba năm qua (Đơn vị tính: triệu đồng) (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 Nhìn chung, trong 3 năm qua lợi nhuận thuần bán hàng của công ty tăng mạnh, năm sau cao hơn năm trước. tương tự như chi phí hay doanh thu, vào năm 2010 lợi nhuận thuần bán hàng của công ty có sự gia tăng đột biến tăng 128,39% so với năm 2009 đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn này, sang năm 2011 thì đã ổn định lại hơn với mức tăng 16,687% . Sau đây, chúng ta cùng đi phân tích xem các nhóm tăng và nhóm giảm đã ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận thuần bán hàng của công ty. + Trong năm 2010, lợi nhuần thuần bán hàng của công ty tăng 4.929 triệu đồng. Có được sự tăng trưởng này là do doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ (nhóm tăng) đã tăng thêm 110.383 triệu đồng tức là nhóm tăng đã giúp cho lợi nhuận thuần bán hàng tăng thêm 110.383 triệu đồng. Trong khi đó nhóm giảm đã làm giảm lợi nhuận thuần bán hàng đi 105.454 triệu đồng khi mà nhóm này đã tăng lên thêm 105.454 triệu đồng so với năm 2009. Trong đó tăng nhiều nhất là giá vốn hàng bán với mức tăng 139,21% hay 108.885 triệu đồng, và tiếp theo là chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp, cuối cùng là các khoản giảm trừ với sự tăng trưởng âm. Như vậy, nguyên nhân làm cho lợi nhuận thuần bán hàng tăng trong năm 2010 là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh, các chi phí trong nhóm giảm cũng
  37. 37. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 37 tăng, nhưng có giá trị tăng thấp hơn doanh thu. Điều này cho thấy hoạt động của công ty vẫn hiệu quả. + Trong năm 2011, lợi nhuận thuần bán hàng đã tăng 1.464 triệu đồng. trong năm này, nhóm tăng tức là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng 39.036 triệu đồng làm cho lợi nhuận thuần bán hàng có mức tăng tướng ứng. Và nhóm giảm, năm nay đã tăng 37.572 triệu đồng, tức là làm cho lợi nhuận thuần giảm đi 37.572 triệu đồng. Hơi khác với năm trước chỉ có khoản chi phí tăng trưởng dương, năm nay cả ba khoản trong nhóm giảm đều tăng khá mạnh. Trong đó, giống như năm trước giá vốn hàng bán tăng với giá trị lớn nhất là 34.904 triệu đồng, tiếp theo là các khoản giảm trừ tăng 2.246 triệu đồng, và cuối cùng là chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp tăng 422 triệu đồng. Tóm lại, có nhiều nguyên nhân làm tăng lợi nhuận thuần bán hàng, nhưng chung nhất vẫn là công ty mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng tiêu thụ, phân phối, các chiến lược quảng cáo, chiêu thị mang lại hiệu quả cao làm cho doanh thu tăng cao và đã không những đủ bù đắp chi phí mà còn có lãi. 2.3.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản chên lệch từ doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt tài chính. Khoản lợi nhuận này cho chúng ta thấy tình hình kinh doanh và hiệu quả hoạt động tài chính của công ty. Như đã phân tích ở phần doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính (phần 2.1.3 và 2.2.3) thì doanh thu hoạt động tài chính cũng như chi phí hoạt động tài chính chủ yêu là tiền lãi ( lãi tiền gửi và lãi vay). Đây chính là khoản làm tăng làm giảm lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
  38. 38. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 38 NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá % Trị giá % 1.DT hoạt động TC 34 198 138 164 482.35 -60 -30.3 2.Chi phí HĐTC 1952 4430 7039 2478 126.95 2609 58.894 - Chi phí lãi vay 1787 4119 6152 2332 130.5 2033 49.357 - Chi phí khác 165 311 887 146 88.485 576 185.21 3.Lợi nhuận HĐTC -1918 -4232 -6901 -2314 -2669 BẢNG 2.10: thống kê tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính trong ba năm qua (Đơn vị tính: triệu đồng) (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 Trong giai đoạn vừa qua, lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty luôn luôn là con số âm, và có xu hướng gia tăng qua hàng năm. Năm 2009, công ty đã lỗ 1.918 triệu đồng, sang năm tiếp theo công ty tiếp tục lỗ 4.232 triệu đồng và năm 2011 công ty lỗ 6.901 triệu đồng. Qua phân tích ta thấy, trong năm 2010, DT hoạt động TC tăng 164 triệu qua đó làm lợi nhuận tăng 164 triệu, trong khi đó chi phí HĐTC lại tăng 2.478 triệu tức là đã làm lợi nhuận giảm đi bằng vậy trong đó chi phí lãi vay đã tăng 2332 triệu đồng. Tuy doanh thu tăng tới 482,6% nhưng không thể theo kịp với mức tăng của chi phí vì vây công ty đã lỗ thêm 2.314 triệu so với năm 2009. Tương tự như vậy, sang năm 2011, doanh thu hoạt động tài chính của công ty không tăng mà giảm đi mất 60 triệu đồng công với các khoản chi phí tăng 2.609 triệu đồng ( trong đó chi phí lãi vay tăng 2.033 triệu) đã làm lợi nhuận hoạt động tài chính trong năm này tiếp tục giảm 2.669 triệu so với năm trước. Lợi nhuận hoạt động tài chính của công ty âm qua hàng năm và có xu hướng tăng thêm là điều bình thường do công ty mới được thành lập, còn đang trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh nên công ty cố gắng tranh thủ mọi nguồn lực có thể để đầu tư đưa các dây chuyền vào hoạt động, cũng như mở chi nhánh,văn phòng đại diện và hoàn thiện hệ thống quản lý, kênh bán hàng. Trong các nguồn lực mà công ty trnh thủ thì vay ngân hàng chiếm tỉ trọng rất cao, hay có thể nói rằng chủ yêu các nguồn vốn mà công ty tranh thủ được là vay từ ngân hàng. Trong giai đoạn này công ty đã đưa 5 dây chuyền vào sản xuất cùng với việc mở chi nhánh ngoài Hà Nội, 20 văn phòng đại diện ở các tỉnh thành trên cả
  39. 39. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 39 nước và một số hoạt động dầu tư khác. Hơn nữa trong khi lãi tiền gửi còn thấp và lãi vay lại cao ngất ngưởng nên doanh thu tài chính luôn ở mức thấp mà chi phí lại cao nên lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty luôn ở mức âm. Tuy vậy trong các năm sau khi mà hoạt động sản xuất kinh doanh đã ổn định công ty cần nâng cao doanh thu hoạt động tài chính, không nên để lợi nhuận bị lỗ quá cao ảnh hưởng không tốt đến tổng lợi nhuận trứơc thuế. 2.3.3 lợi nhuận khác Cũng tương tự như hai khoản lợi nhuận trên thì lợi nhuận khác của công ty phụ thuộc vào thu nhập khác và chi phí khác. Trong khi hai khoản này là những khoản phát sinh bất thường vì vậy lợi nhuận khác cũng mang tính chất bất thường khó có thể dự đoán được. NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá % Trị giá % Thu nhập khác 538 636 2,543 98 18.216 1,907 299.84 Chi phí khác 100 250 120 150 150 -130 -52 Lợi nhuận khác 438 386 2423 -52 -11.87 2,037 527.72 BẢNG 2.11: thống kê tình hình lợi nhuận khác trong ba năm qua (Đơn vị tính: triệu đồng) (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010 Dựa vào bảng ta có thể thấy trong khi năm 2010 lợi nhuận tăng trưởng âm, thì sang năm 2011 lại tăng tới 527,7% so với 2010. Trong năm 2010 lợi nhuận khác giãm so với năm 2009 là do trong năm này, thu nhập khác chỉ tăng 98 triệu tương ứng với tăng 18,216% trong khi chi phi lại tăng 150 triệu, điều này làm cho lợi nhuận giảm 52 triệu đồng. Nhưng sang năm 2011, trong khi thu nhập tăng 1907 triệu đồng mà chi phí lại giảm 130 triệu, nên đã làm cho lợi nhuận khác của công ty tăng thêm 2.037 triệu đồng so với năm 2010. 2.3.4 P tổng ớc Tổng lợi nhuận trước thuế ( tổng lợi nhuận TT) là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong cả kế toán tài chính và kế toán quản trị. Nếu xét về mặt tổng quát thì tổng lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi tổng chi phí và tổng doanh thu ( vì tổng lợi nhuận trước thuế = tổng
  40. 40. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 40 doanh thu – tổng chi phí). Nhưng khi xét về khía cạnh cấu thành thì tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp bằng lợi nhuận thuần bán hàng cộng lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác. Vì vậy nó chịu ảnh hưởng của cả ba khoản lợi nhuận trên bao gồm các yếu tố bên trong các khoản lợi nhuận ấy. Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % Trị giá % 1.Tổng lợi nhuận TT 2,359 2.51 4,922 2.2497 5,754 2.235 2,563 108.65 832 16.904 + LNT bán hàng 3,839 8,768 10,232 4,929 128.39 1,464 16.697 + Lợi nhuận HĐTC -1,918 -4,232 -6,901 -2,314 120.65 -2,669 63.067 + Lợi nhuận khác 438 386 2,423 -52 -11.87 2,037 527.72 2.Tổng chi phí 91,472 97.5 213,861 97.75 251,666 97.76 122,389 133.8 37,805 17.677 3.Tổng doanh thu 93,831 100 218,783 100 257,420 100 124,952 133.17 38,637 17.66 BẢNG 2.12: thống kê tình hình tổng lợi nhuận trước thuế trong ba năm qua (Đơn vị tính: triệu đồng) (Nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU NĂM 2010/2009 NĂM 2011/2010NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 Khi xem xét một các tổng thể, thì ta thấy rằng tổng lợi nhuận trước thuế của công ty chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu. Và tỉ lệ này đang có xu hướng giảm. Nhưng khi xem xét trên thước đo giá trị thì lại khác, tổng lợi nhuận trước thuếcủa công ty luôn tăng trưởng qua hàng năm, năm sau cao hơn năm trước. Như vào năm 2009, tổng lợi nhuận trước thuế là 2359 triệu nhưng sang năm 2010 thì dã tăng lên con số là 4.922 triệu đồng, tức là tăng thêm 2.563 triệu đồng tương đương với 108,65%. Năm 2011, lợi nhuận trước thuế là 5.754 triệu đồng tăng thêm 832 triệu so với năm 2010. Phân tích tổng lợi nhuận trước thuế trên phương diện tổng thể thì nhân tố làm tăng lợi nhuận trước thuế là tổng doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Nhân tố làm giảm lợi nhuận trước thuế là tổng chi phí gồm: giá vốn, chi phí bán hàng và quản lí doanh ngiệp, chi phí tài chính,…., tuy nhiên các yếu tố nhỏ trong hai nhân tố này đã được phân tích ở các phần trên, vì vậy chúng ta chỉ đi phân tích mức ảnh hưởng của hai nhân tố chính đến tổng lợi nhuận trước thuế:
  41. 41. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 41 + Trong năm 2010, tổng lợi nhuận trước thuế tăng 108,65% tương đương với 2.563 triệu đồng. Có được sự tăng trưởng ấn tượng này là do tổng doanh thu của công ty đã tăng thêm 12.4952 triệu đồng, làm cho tổng lợi nuận trước thuế tăng theo. Nhưng tổng chi phí trong năm này cũng tăng cao, tăng thêm 122.389 triệu đồng làm giảm tổng lợi nhuận trước thuế đi số tiền tương ứng. Như vậy nguyên nhân làm cho tổng doanh thu trước thuế tăng mạnh là tổng doanh thu tăng cao tuy tổng chi phí cũng gia tăng nhiều nhưng tổng hợp lại thì không bằng mức độ gia tăng của tổng doanh thu. Điều này cho thấy công ty đã hoạt động hiệu quả trong năm này, các khoản mục đầu tư như dây chuyền thiết bị, hệ thống phân phối,… đã đi đúng hướng, mang lại cho công ty nhiều thu nhập. + Trong năm 2011, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty cũng tăng trưởng nhưng đã chậm lại nhiều, chỉ tăng thêm 832 triệu hay 16,904% so với năm 2010. Điều này là do công ty đã đi vào hoạt động ổn định, tổng doanh thu cũng như tổng chi phí gia tăng đều đặn không còn sự đột biến như năm 2010 khi mà công ty tập trung mở rộng sản xuấ kinh doanh. Trong năm này tổng doanh thu làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng thêm 38.637 triệu và tổng chi phí làm giảm lợi nhuận trước thuế đi 37.805 triệu đồng. Cũng như các năm trước, thì năm nay nguyên nhân làm tổng lợi nhuận trước thuế tăng mạnh là do tổng chi phí không gia tăng mạnh bằng tổng doanh thu. Phân tích tổng lợi nhuận trước thuế dựa trên yếu tố cấu thành, thì tổng lợi nhuận trước thuế bị ảnh hưởng mạnh bởi ba loại lợi nhuận cấu thành nó là lợi nhuận thuần bán hàng, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận khác. + Trong năm 2010, lợi nhuận thuần bán hàng tăng mạnh nhất tới 128,39% , tăng thêm 4.929 triệu đồng so với năm 2009 đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tăng theo. Trong khi đó trong năm này, hai nguồn lợi nhuận khác là lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác lại giảm, với việc lợi nhuận tài chính lỗ thêm 2.314 triệu và lợi nhuận khác giảm 52 triệu đã trở thành hai yêu tố làm tổng lợi nhuận trước thuế giảm đi 2.366 triệu. Nhưng do lợi
  42. 42. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 42 nhuận thuần bán hàng tăng mạnh mẽ hơn mức giảm là nguyên nhân làm cho lợi nhuận trước thuế tăng thêm 108,65% tương ứng với tăng thêm 2.563 triệu đồng so với năm 2009. + Trong khi đó, vào năm 2011, có sự khác biệt so với năm trước khi mà năm này có hai nguồn lợi nhuận thúc đẩy tổng lợi nhuận trước thuế tăng. Đó là lợi nhuận thuần bán hàng tăng 1.464 triệu đồng và lợi nhuận khác tăng 2.037 triệu đồng. Tổng cộng cả hai khoản này làm cho tổng lợi nhuận trước thuế của công ty tăng thêm 3.501 triệu đồng. Nhưng trong năm 2011, lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng đã lỗ thêm 2.669 triệu đồng làm cho lợi nhuận trước thuế giảm đi gía trị tướng ứng. Tổng hợp lại trong năm này tổng lợi nhuận trước thuế đã tăng thêm 832 triệu so với năm 2010. 2.4PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 2.4.1 Tỷ số thanh toán chi chúng ta biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản ngắn hạn. Đây là một chỉ số rất quan trọng, được các nhà đầu tư, đối tác bán hàng cho công ty quan tâm nhiều, chỉ số này cho thấy không chỉ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn mà qua đó còn cho thấy uy tín của công ty, hiệu quả hoạt động, ….. Chỉ số thanh toán chia làm: chỉ số thanh toán hiện hành và chỉ số thanh toán nhanh. Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty, ta có bảng tính chỉ số thanh toán như sau:
  43. 43. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 43 2009 2010 2011 Triệu đồng 76,860 87,751 112,004 Triệu đồng 69,415 82,915 101,644 Triệu đồng 33,941 52,205 55,520 công ty Lần 1.11 1.06 1.10 Tb ngành Lần 2.93 2.55 2.28 Công ty Lần 0.49 0.63 0.55 Tb ngành Lần 1.78 1.55 1.29 Chỉ số thanh toán hiện hành Chỉ số thanh toán nhanh ĐƠN VỊ TÍNH NĂM BẢNG 2.13: bảng tính chỉ số thanh toán trong ba năm 2009,2010,2011 (nguồn: phòng kế toán tài chính) CHỈ TIÊU Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn Tiền + phải thu ngắn hạn 2.4.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty có có sự tăng giảm không đều trong giai đoạn 2009-2011, tuy nhiên mức độ biến thiên không mạnh, trong năm 2009 tỷ số này là 1,11 lần thì đến năm 2011 chỉ là 1,1 lần. Điều này chứng tỏ trong giai đoạn này mức độ tăng giảm tài sản lưu động và nợ ngắn hạn là khá đồng đều. Trong năm 2009, 2010, 2011 tỷ số này lần lượt là 1,11; 1,06; 1,1 có nghĩa là trong những năm này 1 đồng nợ ngắn hạn được công ty đảm bảo thanh toán lần lượt bằng 1,1; 1,06; 1,1 đồng tài sản lưu động. Tỷ số này cho thấy trong ba năm vừa qua thi khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của công ty không được cao hay phải nói là khá thấp. Với số liệu này công ty sẽ khá khó khăn khi mà thuyết phục các nhà đầu tư cho vay nợ. Tuy nhiên, cho dù là trong năm 2010 tỷ số này ở mức thấp nhất trong giai đoạn nhưng nó vẫn cao hơn 1 ( giảm so với năm 2009), chứng tỏ tài sản lưu động của công ty cao hơn so với nợ ngắn hạn phải trả hay nói cách khác công ty vẫn đảm bảo trả được nợ ngắn hạn và chưa đến mức lâm vào cảnh không thể xoay sở trong trường hợp tất cả các khoản nợ ngắn hạn đều đến hạn trả. Và sang năm tiếp theo năm 2011, thì chỉ số này đã tăng nhẹ trở lại lên mức 1,1 lần, chứng tỏ công ty đã có những cố gắng trong việc nâng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên khi ta so sánh giữa tỷ số thanh toán hiện hành của công ty với chỉ số trung bình ngành dược phẩm thì điều dễ dàng nhận thấy là trong giai đoạn vừa qua tỷ số của công ty quá thấp so với chỉ số bình quân ngành chỉ xấp xỉ
  44. 44. KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP II SVTH: TRẦN HẢI HÀ Trang 44 bằng một nửa. Như trong năm 2009, trong khi tỷ số thanh toán hiện hành bình quân ngành là 2,93 thì công ty chỉ đạt 1,11 tức là chỉ bằng 37,88% so với chỉ số bình quân ngành. Sang năm 2010 tình hình có khả quan hơn một chút khi mà chỉ số thanh toán hiện hành của công ty đã tăng lên so với chỉ số bình quân ngành, nhưng cũng chỉ bằng 41,56%, có được điều này là do trong năm 2010 cả chỉ số bình quân ngành lẫn chỉ số của công ty đều đi xuống nhưng tỷ số thanh toán hiện hành của công ty có mức giảm chậm hơn. Còn trong năm 2011 thì chỉ số của công ty lại chỉ bằng 48,25%, trong năm này, chỉ số thanh toán hiện hành của công ty có xu hướng tăng lên nhưng trong khi đó mặt bằng toàn ngành lại vẫn giảm. Tất cả những so sánh, phân tích trên cho thấy tỷ số thanh toán của công ty dược phẩm An Thiên có sự chên lệch quá lớn so với mặt bằng chung của toàn ngành dược. Điều này không hề tốt chút nào bởi vì trên phương diện của nhà cung cấp vốn như ngân hàng hay các tổ chức tín dụng,… sẽ khó mà chấp nhận cho công ty vay thêm vốn nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, còn đối với các đối tác bán hàng hóa hay nguyên vật liệu cho công ty cũng sẽ phải cân nhắc khi chấp nhận bán trả châm cho công ty, và có thể cả nhà cung cấp vốn hay đối tác bán hàng cho công ty sẽ đưa ra các điếu kiện và yêu cầu ngặt nghèo như lãi suất cao hay phải có sự bảo lãnh,… gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Và đây cũng là một trong những lí do khiến cho chi phí lãi vay của công ty luôn ở mức cao. 2.4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh Đối với công ty, thì khoản có khản năng thanh khoản cao hơn hàng tồn kho là tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu cùng với các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nhưng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty lại bằng 0 nên tỷ số thanh toán nhanh là tỷ số giữa hai khoản trên với nợ ngắn hạn. trong giai đoạn vừa qua, chỉ số thanh khoản nhanh của công ty dao động trong khoảng 0,5. Cụ thể là trong ba năm này chỉ số thanh khoản nhanh lần lượt là 0,49; 0,63, 0,55 lần. Có nghĩa là trong các năm này 1 đồng nợ ngắn hạn của

×