Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Tổng hợp bài post tiếng anh là chuyện nhỏ ngày 12 9-2013

2,441 views

Published on

Tổng hợp bài post trên fanpage tiếng anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) ngày 12/9/2013.
Những nội dung đáng chú ý: Những từ tiếng Anh chỉ hành động nói; Cách phân biệt return home, get back home và arrive home; Hướng dẫn thuyết trình bằng tiếng Anh, cùng rất nhiều câu đố, trích dẫn thú vị và khơi gợi cảm hứng.

Published in: Education
  • These are one of the best companies for review articles. High quality with cheap rates. ⇒⇒⇒WRITE-MY-PAPER.net ⇐⇐⇐ I highly recommend it :)
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • You can hardly find a student who enjoys writing a college papers. Among all the other tasks they get assigned in college, writing essays is one of the most difficult assignments. Fortunately for students, there are many offers nowadays which help to make this process easier. The best service which can help you is ⇒ www.HelpWriting.net ⇐
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Did u try to use external powers for studying? Like ⇒ www.WritePaper.info ⇐ ? They helped me a lot once.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Tổng hợp bài post tiếng anh là chuyện nhỏ ngày 12 9-2013

  1. 1. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 1 TỔNG HỢP CÁC BÀI POST TRÊN TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ (UCAN.VN) 12-09-2013 Bài 1. Quotes Đừng tin quá nhiều Đừng yêu quá nhiều Đừng hi vọng quá nhiều Bởi rất có thể, những thứ "quá nhiều" ấy sẽ làm tổn thương bạn, rất nhiều... Bài 2. Những từ tiếng Anh chỉ hành động nói
  2. 2. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 2 Những từ tiếng Anh chỉ hành động nói - Bạn đã biết bao nhiêu từ? 1. explain (giải thích): to tell somebody about something in a way that makes it easy to understand 2. inquire (dò hỏi, xét hỏi): to ask somebody for some information 3. shout (quát, la lên):to say something in a loud voice; to speak loudly/angrily to somebody 4. demand (yêu cầu): a very firm request for something; something that somebody needs 5. insist (nằng nặc): to demand that something happens or that somebody agrees to do something 6. stammer (lắp bắp): to speak with difficulty, repeating sounds or words and often stopping, before saying things correctly 7. snap (nạt nộ): to speak or say something in an impatient, usually angry, voice 8. plead (van xin): to ask somebody for something in a very strong and serious way 9. whisper (thì thầm): to speak very quietly to somebody so that other people cannot hear what you are saying 10. suggest (đề nghị): to put forward an idea or a plan for other people to think about 11. boast (khoác lác): to talk with too much pride about something that you have or can do 12. complain (than phiền): to say that you are annoyed, unhappy or not satisfied about somebody/something http://www.ucan.vn/thu-vien/nhung-tu-tieng-anh-chi-hanh-dong-noi-230.html Bài 3. Riddles What is neither inside the house or outside the house but no house is complete without it?
  3. 3. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 3 Bài 4. Phân biệt: Return home, get back home và arrive home Hẳn nhiều bạn đã quen thuộc với 2 từ come back và go back cũng như có thể nêu được sự khác biệt giữa chúng. Thế nhưng bạn đã bao giờ tự hỏi sự khác biệt giữa những từ cùng mang nghĩa là trở về sau đây: Arrive home, Return home, và Get back home chưa? Hôm nay TALCN sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó. Trước hết cả 3 cách nói đều có nghĩa là trở về nhà. Nhưng nếu như chúng ta chỉ đang trên đường về nhà thôi chứ chưa về đến nơi thì bạn đừng vội dùng get back home nhé, mà thay vào đó hãy sử dụng động từ return. Do vậy, chúng ta có thể ghi nhớ rằng return home dùng cho trường hợp đang trên đường về nhà – on the way home. Ví dụ: Where are you going? – I’m returning home. (Cậu đi đâu thế? – Mình đang trên đường về nhà.) Chúng ta sẽ nói get back home khi muốn ám chỉ rằng chúng ta đã thực sự về đến nhà. Ví dụ:What time did you get back home? – About 7.30. (Mấy giờ anh về đến nhà thế? – Khoảng 7.30.) Cuối cùng, động từ arrive với nghĩa gốc là “kết thúc chặng đường để tới một nơi nào đó” sẽ được sử dụng với danh từ home để tạo nên ý nghĩa dùng phương tiện để về nhà. Ví dụ:
  4. 4. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 4 The new car was fantastic. I arrived home 20 minutes early today. (Chiếc xe mới chạy thật ngon. Hôm nay tôi về nhà sớm hẳn 20 phút.) Bài 5. Cách nói "Nỗ lực hết mình" Ngoài cách sử dụng try hard hay try one’s best thì nỗ lực, cố gắng còn cách diễn đạt nào khác? --- * Try one’s best to do something: có nghĩa là ai đó nỗ lực hết sức mình để làm gì. Khi muốn khen ngợi thành tích hay an ủi ai đó, bạn đều có thể dùng cách nói này. Ví dụ: - Daughter, don’t be sad if you can’t win the game because you tried your best. (Con gái đừng buồn nếu con không giành chiến thắng vì dù sao con cũng đã chơi hết sức mình rồi). - You should have tried your best to be the best student of the year. (Chắc hẳn cậu đã cố gắng hết mình để trở thành sinh viên xuất sắc nhất của năm). * Bend over backward(s) thường dùng để mô tả những nỗ lực để giúp đỡ hay làm hài lòng một ai đó. Thành ngữ này ghi nhận các nỗ lực một cách tích cực. Ví dụ:
  5. 5. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 5 - He bent over backwards to get us tickets for the concert. (Anh ấy tìm mọi cách để mua được vé xem buổi hòa nhạc cho chúng tôi). - The manager bent over backwards to help new employees. (Trưởng phòng tạo mọi điều kiện để giúp đỡ mấy nhân viên mới). - I bent over backward, trying to defend her. I don't know what else I can do for her. (Tôi đã cố gắng hết sức để bênh vực cô ấy. Tôi không biết mình còn có thể làm gì khác để giúp đỡ cô ấy). Mời bạn xem tiếp trong link dưới đây nhé! http://www.ucan.vn/thu-vien/cach-noi-no-luc-het-minh-2057.html Bài 6. Riddles Whoever makes it tells it not. Whoever takes it knows it not. Whoever knows it wants it not. What is it?
  6. 6. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 6 Bài 7. Thì hiện tại đơn Simple Present Tense Cấu trúc (Form): Chủ ngữ + Động từ (dạng hiện tại đơn) + O Examples: You like this blog. Do you like this blog? You do not like this blog. USE 1: Hành động lặp đi lặp lại (Repeated Actions) Use the Simple Present to express the idea that an action is repeated or usual. The action can be a habit (thói quen), a hobby (sở thích), a daily event, a scheduled event or something that often happens. It can also be something a person often forgets or usually does not do. Examples: I play badminton. She does not play badminton. Does he play badminton? The bus leaves every morning at 8 AM. The bus does not leave at 9 AM. When does the bus usually leave? He never forgets his wallet. Every twelve months, the Earth circles the Sun. Does the Sun circle the Earth? USE 2: Những sự thật hiển nhiên, những chân lý (Facts or Generalizations) The Simple Present can also indicate the speaker believes that a fact was true before, is true now, and will be true in the future. It is not important if the speaker is correct about the fact. It is also used to make generalizations about people or things. Examples: Cats like milk. Birds do not like milk. Do pigs like milk? Hanoi is in Vietnam. Hanoi is not in the Thailand.
  7. 7. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 7 USE 3: Tương lai gần, hoặc những kế hoạch đã được lên lịch sẵn (Scheduled Events in the Near Future) Speakers occasionally use Simple Present to talk about scheduled events in the near future. This is most commonly done when talking about public transportation, but it can be used with other scheduled events as well. Examples: The bus leaves tonight at 6 PM. The bus does not arrive at 11 AM, it arrives at 11 PM. The party starts at 8 o’clock. When does class begin tomorrow? Bài 8. Giới từ trong tiếng Anh Giới từ là một trong những loại kiến thức khó nhằn nhất của tiếng Anh, bởi khả năng kết hợp đa dạng của chúng với động từ, khiến các từ mang ý nghĩa rất khác nhau. Hôm nay ucan sẽ đưa ra kiến thức đơn giản về giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn cùng bài tập để các bạn thực hành nhé. Chinh phục từ dễ đến khó, nhất định chúng ta sẽ nắm chắc cách sử dụng giới từ. A/ At, On, In Learn these rule: - at a point/place e.g. I met her at the bus stop. She lives at 43 Duke Road. He's at work (i.e. not at home). They're at a party tonight. - on a surface e.g. The book is on the desk. We sat on the floor. - in an area or space e.g. Malawi is a country in Africa. She lives in Milan. He's in the kitchen. The key's in my pocket. Put it in the box. B/ Opposites - When we flew over Paris we couldn't see much because we were above the clouds. - Below us was the river which ran under the bridge.
  8. 8. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 8 C/ Here are some more common prepositions of place - We drove along the river, round the lake, past the old castle, and through the village. - We came over the bridge, and parked next to the house, which was opposite the hotel. - Our house is between two shops and it is near a bus stop; you just go across the road and walk along the other side towards the church. Bài tập: http://www.ucan.vn/course/study/try/id/6623 Bài 9. Quotes Bạn đã đi được đến đây rồi, đừng bỏ cuộc. (The Notebook) Câu này đúng với rất nhiều trường hợp, kể cả việc học tiếng Anh nữa đó ^^
  9. 9. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 9 Bài 10. Hướng dẫn thuyết trình Tiếng Anh Bạn đang sắp phải làm một bài thuyết trình Tiếng Anh trên lớp? Chuẩn bị báo cáo để present marketing giới thiệu sản phẩm ? Hôm nay Tiếng Anh là chuyện nhỏ sẽ tặng các bạn một mẫu bài presentation Tiếng Anh chuẩn và bạn chỉ việc áp dụng mà thôi. 1. Begin (Chào hỏi ban đầu) Smile and say (Mỉm cười và bắt đầu): - Good morning/ afternoon/ evening, ladies and gentlemen (hoặc Teachers, Lecturers…) - Let’s begin/ get started 2. Introducing the topic (Giới thiệu nội dung bài thuyết trình) - Today, I am very happy to be here to talk about … (rất thông dụng) - I intend to talk about …/ My topic is … - My presentation is concerned with … 3. Form of presentation (Bố cục bài thuyết trình) - I intend to divide this (my) talk (presentation) into … parts: 1. 2. 3 and 4… (bài thuyết trình được chia làm…phần) - I propose to present my paper in several stages: firstly, …, and then …, and finally … Lưu ý: Phải có sự logic khi sử dụng số thứ tự. Ví dụ đã là Part 1, sau đó phải là part 2, part 3…hoặc first, second, third… (cũng như firstly, secondly, thirdly…) Tránh dùng lung tung, khi thì part 1, khi thì second, lúc lại thirdly… 4. Starting the content (Bắt đầu vào nội dung chi tiết từng phần) - Well. To start at part 1… - OK . Let’s start with the first point…. 5. Connecting (Kết nối, chuyển ý) - Well. That’s all I want to say about 1. Now let’s turn to part 2…. (chuyển từ phần 1 sang phần 2) - Unfortunately, time is moving on and I will have to leave part 1 there and go on to 2…. (thời gian không có nhiều, kết thúc 1 và chuyển sang 2)
  10. 10. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 10 - You may wish to question me about this later. But for now I’ll have to move on to 2…. (lưu ý khán giả đặt câu hỏi sau, bây giờ chuyển sang phần 2…) 6. Conclusion (Tổng kết-Kết luận) - Finally/ In conclusion/ To sum up … - So, as you can see, my research has covered these areas … (tóm tắt lại các phần đã nói) - The final point I wish to make is… (Điều cuối cùng tôi muốn nói là…) - Last but not least (Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng…) 7. Questions (Hỏi đáp) - I’ll be happy to answer any questions now. - Do you have any questions or comments? - If you have any questions, I’ll do my best to answer them. 8. Answering question (Trả lời câu hỏi và các nhận xét) - Thank you for your question/comment, I think … - That’s a rather difficult question to answer here – it might require more research. (dùng khi bạn không muốn/không thể trả lời câu hỏi ngay lập tức) - It’s an interesting point, but I don’t really agree with you on that (Không đồng tình với nhận xét của khán giả) - I have mentioned it in my talk.Thank you for pointing that out. (Đã nói đến trong bài rồi, không giải thích thêm nữa)
  11. 11. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 11 Bài 11. 80 cấu trúc câu phổ biến trong tiếng Anh (phần III) Trong tiếng Anh, có một số cấu trúc ngữ pháp bạn nên ghi nhớ vì rất thường xuyên sử dụng, Tiếng Anh là chuyện nhỏ sẽ chia sẻ cho các bạn 80 cấu trúc phổ biến nhé^^ Phần I và phần II đã được post rồi, và đây là phần III với 20 cấu trúc tiếp theo! 41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì ) VD: We are looking forward to going on holiday. ( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ ) 42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì ) VD: Can you provide us with some books in history? ( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?) 43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì ) To stop VD: The rain stopped us from going for a walk. ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo ) 44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì) VD: We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này ) 45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì) VD: We were succeed in passing the exam.
  12. 12. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 12 (Chúng tôi đã thi đỗ ) 46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai) VD: She borrowed this book from the liblary. ( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện ) 47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì) VD: Can you lend me some money? ( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? ) 48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì) VD: The teacher made us do a lot of homework. ( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) 49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà ) CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it. ( Bài tập khó đến mức không ai làm được ) 2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him. ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta ) 50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ. VD: It is such a difficult exercise that noone can do it. ( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được ) 51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me. ( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi ) 52. To find it + tính từ + to do smt VD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó ) 53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ VD: 1. I have to make sure of that information. ( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó ) 2. You have to make sure that you’ll pass the exam.
  13. 13. Tổng hợp bài post trên tiếng Anh là chuyện nhỏ (ucan.vn) http://www.ucan.vn/ Page 13 ( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ ) 54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì) VD: It took me an hour to do this exercise. ( Tôi mất một tiếng để làm bài này ) 55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì doing smt làm gì ) VD: We spend a lot of time on TV. watching TV. ( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV ) 56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì ) VD: I have no idea of this word = I don’t know this word. ( TÔI không biết từ này ) 57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gì not to do smt không làm gì ) VD: Our teacher advises us to study hard. ( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ ) 58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì ) intend VD: We planed to go for a picnic. intended ( Chúng tôi dự định đi dã ngoại ) 59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì ) VD: They invited me to go to the cinema. ( Họ mời tôi đi xem phim ) 60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì) VD: He offered me a job in his company. ( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

×