Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Dẫn luận ngôn ngữ học

10,957 views

Published on

  • Login to see the comments

  • Be the first to like this

Dẫn luận ngôn ngữ học

  1. 1. Dẫn Luận Ngôn Ngữ HọcNhóm 9 : Nguyễn Văn Bộ Phạm Ngọc Sơn Lê Văn Quang Nguyễn Văn Quang Nghĩa Phạm Văn Tùng
  2. 2. Chương 4: Từ VựngC – Các lớp từ vựng II. Từ vựng tích cực và từ vựng tiêu cực III. Từ bản ngữ và từ ngoại lai
  3. 3. Từ vựngTừ vựng tích cực Từ vựng tiêu cực Từ ngữ mới Từ ngữ cũ, lỗi thời Từ ngữ cổ Từ ngữ lịch sử
  4. 4. Từ vựng tích cựcKhái niệm Đặc điểm Ví dụlà những từ ngữ -Thường xuyên xuất Rau, cháo,luôn luôn được hiện trong giao tiếp, ở cơm, hoa, đẹp,mọi người sử dạng này hay dạng xấu, anh, condụng ở mọi nơi, khác, nói hay viết, độc trai, cô gái…mọi lúc. thoại hay đối thoại, có tần số xuất hiện cao, độ phân bố lớn -là thành phần cơ bản, trụ cột của từ vựng
  5. 5. Từ vựng tiêu cực Khái niệm Đặc điểm Ví dụTừ Là những từ -khi một từ mới xuất hiện, sẽ -các từ mới củamới xuất hiện để bù nằm trong phạm vi giao tiếp vài chục năm đắp những thiếu hẹp, nghĩa là thuộc về lớp từ trước: tổ chức(làm hụt, không phù ngữ tiêu cực đám cưới), xây hợp,thỏa mãn -khi từ mới được chấp nhận dựng(lập gia với nhu cầu và phổ biến rộng thì lại đình)… định danh các nhanh chóng đi vào lớp từ -các từ mới của sự vật, hiện tích cực 10 năm về trước: tượng -thời gian để một một từ mới tin học, đầu vào, đi vào vào lớp từ tích cực đầu ra, phần thường ngắn mềm, phần cứng...
  6. 6. Từ Từ Là những từ bị mức độ tiêu biến của các từ +những từ đã mất đẩy ra ngoài hệ cổ không đều, có 2 hẳn trong từ vựngcũ cổ thống từ vựng dạng:+những từ đã mất hẳn hiện tại: bui(chỉ), hiện tại, bởi trong từ vựng hiện tại cốc(biết), hòa trong quá trình +những từ (và)… phát triển, biến đã bị đẩy khỏi vị trí vốn có +những từ đã bị đổi, đã xảy ra của nó nhưng vẫn còn để lại đẩy khỏi vị trí vốn những xung đột dấu vết có của nó nhưng về đồng nghĩa, vẫn để lại dấu vết: đồng âm hoặc âu(lo âu), lệ (e lệ), bị từ khác thay dấu (yêu dấu)… thế Từ Là những từ đã -những từ lịch sử như vậy Điền chủ, điền lịch bị đẩy ra ngoài trong xã hội ngày nay vẫn có trang, thái thú, phạm vi từ thể hiểu được ít nhiều dân cày, gác đờ sử vựng chung, bu ( cái chắn bùn), -không có từ đồng nghĩa tích cực bởi trong từ vựng hiện nay hỏa xa…. các nguyên -người ta vẫn phải sử dụng nhân lịch sử và từ ngữ này khi nói về xã hội xã hội thời trước
  7. 7. Từ vựngTừ bản ngữ Từ ngoại lai Từ sao phỏng Từ phiên âm Cấu tạo Ngữ nghĩa
  8. 8. Từ bản ngữ• Từ bản ngữ đồng đại là những từ xét về cấu trúc ngữ âm cũng thái độ hình thái học hoàn toàn nằm trong cấu trúc đương thời của ngôn ngữ. Ví dụ: - những từ mượn tiếng Hán cổ,những từ Hán Việt đã Việt hóa về ngữ âm và những từ tiếp nhận từ các ngôn ngữ Ấn – Âu nhưng có dạng ngữ âm trùng với âm tiết: xăng,lốp,ngọc,bia,phin,phớt… - những từ ngữ Hán Việt đã có khả năng hoạt động tự do như tất cả các từ thuần Việt : tài,đức,chức tước,…
  9. 9. Từ ngoại lai- Từ ngoại lai đồng đại là những từ có những nét không nhập hệ vào cấu trúc đương thời của ngôn ngữ.chúng có thể là những từ ngoại lai còn giữ những đặc trưng của ngoại ngữ : Ví dụ : + những từ phiên âm nhưng viết liền:cacbon,amin,cacbonic,amoniac… + những từ Hán Việt không hoạt động tự do: sơn,thủy,gia,quốc,hải… + những đơn vị có cách kết hợp âm vị bất thường : pa-tê,xoong,loong toong…+ tổ hợp các từ Hán Việt không hoạt động tự do: ba đào,giai nhân,phạm trù...
  10. 10.  Xét về thành phần, ngoại lai gồm: từ phiên âm và từ sao phỏng.-Từ phiên âm là từ tiếp nhận cả hình thức lẫn nội dung của từ của ngôn ngữ khác.Ví dụ: planton-lay ơn, fromage-pho mát...- Từ sao phỏng là từ tiếp nhận một mặt nào đó của từ của ngôn ngữ khác. Từ sao phỏng có 2 loại: sao phỏng cấu tạo và sao phỏng ngữ nghĩa.
  11. 11. + Sao phỏng cấu tạo từ là trường hợp dùng chất liệu của ngôn ngữ mình để cấu tạo một từ nào đó dựa theo mẫu về kết cấu của các từ trong ngôn ngữ khác.Ví dụ: garde boue-chắn bùn, guerre froide-chiến tranh lạnh...+ Sao phỏng ngữ nghĩa là hiện tượng các từ tiếp nhận thêm ý nghĩa của các từ trong ngôn ngữ khác.Ví dụ: honey ngoài nghĩa mật ong, nó còn có nghĩa anh yêu, em yêu.

×