Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Pp tim min max cua bieu thuc

43,514 views

Published on

câu 1 - tìm min max

Published in: Education
  • Follow the link, new dating source: ♥♥♥ http://bit.ly/36cXjBY ♥♥♥
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dating for everyone is here: ♥♥♥ http://bit.ly/36cXjBY ♥♥♥
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • @huyenbeautyful kĩ hơn dc ko
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ THUYẾT TRÌNH (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài tốt nghiệp--- dạy học viên thiết kế thuyết trình…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0973.764.894 hoặc zalo 0973.764.894 (Miss. Huyền) ----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email dvluanvan@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ THUYẾT TRÌNH báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Pp tim min max cua bieu thuc

  1. 1. THCS Hội An Đông A MỞ ĐẦU Các bài toán về cực trị đại số ở cấp 2 có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh ở bậc học này .Để giải các bài toán cực trị đại số , tìm giá trị lớn nhất ,giá trị nhỏ nhất của biểu thức đại số người làm toán phải sử dụng các phép biến đổi đồng nhất các biểu thức đại số , phải biến đổi và sử dụng khá nhiều các dạng hằng đẳng thức từ các dạng đơn giản đến các dạng phức tạp .Bởi thế , có thể nói các bài toán cực trị đại số ở cấp 2 tạo ra khả năng giúp học sinh có điều kiện rèn luyện kỹ năng biến đổi đồng nhất các biểu thức đại số. Các bài toán cực trị đại số ở chương trình toán cấp 2 có sự liên quan mật thiết đến các kiến thức chứng minh bất dẳng thức , các bài toán giải phương trình và hệ phương trình , các kiên thức về tập hợp về hàm số và đồ thị hàm số. Về mặt tư tưởng bài toán cực trị đại số giúp học sinh thêm gần gũi với kiến thức thực tế của đời sống xã hội , rèn luyện nếp nghĩ khoa học , luôn mong muốn những công việc đạt hiệu quả cao nhất , tốt nhất . Tóm lại các bài toán cực trị trong đại ở chưong trình toán cấp 2 là các bài toán tổng hợp các kiến thứcvà kỹ năng tính toán rèn khả năng tư duy cho học sinh , nó có một vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi .Bồi dưõng HS thi vào các trường chuyên , thi vào cấp 3. B NỘI DUNG: I. Phương pháp tìm giá trị lớn nhất , giá trị nhỏ nhất của một biểu thức bằng cách đưa về dạng Ax ≥ 0 hoặc Ax ≤ 0 a, Cơ sở lý luận - Trong tập hợp các số (nguyên , hữu tỷ , số thực) không âm thì số 0 có giá trị nhỏ nhất . - Trong tập hợp các số (nguyên , hữu tỷ , số thực) âm thì số 0 có giá trị lớn nhất . - Từ đó ta có kết luận : Nếu M = Ax / Ax ≥ 0 thì GTNN của Ax = 0 Nếu M = Ax / Ax ≤ 0 thì GT LN của Ax = 0 b, Các ví dụ . Ví dụ 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức : Ax = 2x2 – 8x +1 với x là số thực bất kỳ . Lời giải : Ta có Ax = 2x2 – 8x +1 = 2( x- 2 )2 – 7 Ta có với mọi x thì (x- 2 )2 ≥ 0 Nên ta có 2( x- 2 )2 – 7 ≥ -7 . Vậy Ax đạt giá trị nhỏ nhất bằng -7 khi x=2 Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: Mx = - 5x2 – 4x + 1 với x là số thực bất kỳ . Lời giải: Ta có Mx = - 5x2 – 4x + 1 = -5 ( x + 5 2 )2 + 5 9 Tư liệu giáo viên 1
  2. 2. THCS Hội An Đông Với mọi giá trị của x ta luôn có : -5 ( x + 5 2 )2 ≤ 0 . Vậy Mx ≤ 5 9 (dấu = xảy ra khi x = - 5 2 . Ta có GTLN của Mx = 5 9 với x = - 5 2 . II . Phương pháp giải các bài toán tìm GTLN, GTNN của biểu thức đại số bằng cách đưa về dạng 02 ≥ k Ax hoặc 02 ≤ k Ax Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: Ax = x xx 3 16152 ++ Vói x là các số thực dương . Lời giải: Ta có Ax = x xx 3 16152 ++ = 3 23 3 )4( 2 + − x x với mọi x >0 thì 3 23 3 )4( 2 + − x x ≥ 3 23 . Vậy GTNN của Ax = 3 23 với x= 4. Ví dụ 4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: Mx= 32 1063 2 2 ++ ++ xx xx với x thuộc tập hợp số thực. Lời giải:Ta có Mx= 32 1063 2 2 ++ ++ xx xx = 3 + 2)1( 1 2 ++x . Vì 2)1( 1 2 ++x ≤ 2 1 nên ta có Mx = 3 + 2)1( 1 2 ++x ≤ 3 + 0,5 = 3,5 . Vậy GTLN Mx = 3,5 với (x+1)2 = 0 hay x= -1 Ví dụ 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: Fx,y = 22 1)( 2442 222 +++ +−+ xyyx xyyxy với x, y là các số thực. Lời giải:Ta có Fx,y = 22 1)( 2442 222 +++ +−+ xyyx xyyxy = )2)(1( 1 24 4 ++ + xy y vì y4 +1 ≠ 0 với mọi giá trị của x nên ta chia cả tử và mẫu cho y4 +1 ta được : Fx,y = 2 1 2 +x vì x2 ≥ 0 với mọi x nên x2 + 2 ≥ 2 với mọi x ,và do đó ta có Fx,y = 2 1 2 +x ≤ 2 1 Vậy Fx,y dật GTLN = 2 1 với x=0, y lấy giá trị tuỳ ý. III. Tìm GTLN, GTNN của biểu thức đại số bằng cách áp dụng bất đẳng thức Côsi. 1.Bất đẳng thức Côsi : Với các số dương a,b, c ta có: a + b ab2≥ đạt được dấu = khi a=b . a + b+ c abc3≥ đạt được dấu = khi a=b = c . Tư liệu giáo viên 2
  3. 3. THCS Hội An Đông 2. Các ví dụ : Ví dụ 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: Ax = x x 28 2 + với x > 0. Lời giải:Ta có Ax = x x 28 2 + = 8x + x 2 . Ta thấy 8x và x 2 là hai đại lượng lấy giá trị dương áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương là 8x và x 2 ta có: 8x + x 2 8162 2 .82 ==≥ x x dấu = xẩy ra khi 8x = x 2 = > x = 2 1 . Vậy GTNN Ax = 8 với x = 2 1 . Ví dụ 7 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: Bx = 16x3 - x6 với x thuộc tập hợp các số thực dương . Lời giải: Trước hết ta phải tìm cách biến đổi để áp dụng được bất đẳng thức Côsi ta có Bx = 16x3 - x6 = x3 (16- x3 ) . Ta có x3 > 0 , còn 16 – x3 > 0 khi 16 > x3 hay x < 3 16 (*) ta thấy x3 và 16 – x3 là hai đại lượng dương . áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương x3 và 16- x3 ta có 2 1616)16( 3333 =−+≤− xxxx suy ra x3 ( 16 – x3 ) ≤ 64 dấu = xẩy ra khi x3 = 16- x3 => x = 2 (Thoả mãn *). GTLN của Bx = 64 , với x=2. IV. Giải các bài toán cực trị đại số bằng phương pháp đặt ẩn phụ : Ví dụ 8 : Với giá trị nào của x thì biểu thức Px = 52 3568056164 2 234 ++ ++++ xx xxxx đạt giá trị nhỏ nhất. Lời giải: Ta có : Px = 52 3568056164 2 234 ++ ++++ xx xxxx = 4x2 + 8x+ 20 + 52 256 2 ++ xx Vì x2 + 2x +5 = (x+1)2 +4 > 0 (*) nên Px luôn xác định với mọi x ta đặt y = x2 + 2x + + 5 , ta có Px = 4y + y 256 với y > 0 , ta thấy 4y và y 256 là hai đại lượng luôn dương .áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương 4y và y 256 ta có : 4y + y 256 6416.2.2 256 .42 ==≥ y y . Dấu = xẩy ra khi 4y = y 256 => y = 8 hoặc y = -8 từ đó tính được x= -3 hoặc x=1. Vậy với x=-3 hoặc x=1 thì GTNN của Px = 64. Ví dụ 9 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức : Qx = (x2 - 2x + 2)(4x- 2x2 + 2) với x thuộc tập hợp các số thực. Lời giải: Đặt x2 - 2x +2 = y ta có 4x – 2x2 + 2 = -y +6 . Vậy Qx = y ( 6- 2y). Ta có 2Qx = 2y(6-2y) , ta thấy x2 - 2x+2 = (x- 1)2 +1 >0 => y >0 => 6-2y > 0 khi y<3 Tư liệu giáo viên 3
  4. 4. THCS Hội An Đông Vậy 2y và 6-2y là hai số dương .áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương 2y và 6-2y ta có : 2y + 6-2y )26(22 yy −≥ => 3 ≥ )26(2 yy − => 9 ≥ 2 Qx dấu = xẩy ra khi 2y = 6- 2y => y = 1,5 thay vào ta có x2 - 2x +2 = 1,5 => x = 1+ 2 2 hoặc x= 1 - 2 2 .Vậy GTLN của Qx = 4,5 với x = 1+ 2 2 hoặc x= 1 - 2 2 . Ví dụ 10 : Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức : Hx = (8 + x2 + x )(20 – x2 –x) với x là các số thực tuỳ ý . Lời giải: Ta có : * 8+ x2 + x =( x+ 2 1 )2 + 4 31 >0 với mọi giá trị của x *20 – x2 –x > 0 khi -5 < x < 4 . Như vậy Hx = (8 + x2 + x )(20 – x2 –x) >0 khi -5 < x <4 . Từ đó suy ra Hx có giá trị lớn nhất thì GTLN đó chỉ đạt ở trong khoảng xác định (-5 ; 4). Với -5 <x <4 ta có 8+ x2 + x và 20 – x2 –x luôn dương . áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai đại lượng dương 8+ x2 + x và 20 – x2 –x ta có : (8+ x2 + x )+( 20 – x2 –x) )20)(8(2 22 xxxx −−++≥  14 )20)(8( 22 xxxx −−++≥ => 196 ≥ (8 + x2 + x )(20 – x2 –x) .Dấu = xẩy ra khi 8+ x2 + x =20 – x2 –x => x= 2 hoặc x= -3. Hay Hx ≤ 196 .Vậy GTLN của Hx = 196 ,với x=2 hoặc x = -3. V. Tìm GTLN, GTNN của các biểu thức chứa nhiều đại lượng . Ví dụ 11 : Tìm giá trị của m, p sao cho A = m2 – 4mp + 5p2 + 10m – 22p + 28 đạt giá trị nhỏ nhất . Tìm giá trị nhỏ nhất đó . Lời giải: Ta có A = m2 – 4mp + 5p2 + 10m – 22p + 28 = ( m – 2p)2 + ( p – 1)2 +27 + 10(m – 2p) Đặt X = m-2p ta có A = X2 + 10 X +( p-1)2 + 27 = (X+5) 2 + (p-1)2 + 2 . Ta thấy (X+5) 2 ≥ 0 ; (p-1)2 ≥ 0 với mọi m, p do đó A đạt GTNN khi X+ 5=0 và p-1=0. Giải hệ điều kiện trên ta được p= 1 , m= -3 .Vậy GTNN của A = 2 với p= 1, m=-3 Ví dụ 12 : Tìm giá trị của x, y sao cho F = x2 + 26y2 – 10xy +14x – 76y + 59. đạt giá trị nhỏ nhất . Tìm giá trị nhỏ nhất đó. Lời giải: Ta có F = x2 + 26y2 – 10xy +14x – 76y + 59 = ( x-5y)2 + (y-3)2 +14(x-5y)+50. Đặt ẩn phụ : Z = x-5y ta có F = (Z+7)2 + (y- 3)2 +1 ≥ 1. Dấu = xẩy ra khi Z+7=0 và y-3 = 0 giả hệ điều kiện trên ta được x=8 y= 3 .Vậy GTNN của F = 1 với x=8, y=3 . Ví dụ 13 : Tìm giá trị của x, y,z sao cho P = 19x2 +54y2 +16z2 -16xz – 24yz +36xy +5. Đạt giá trị nhỏ nhất . Tìm giá trị nhỏ nhất đó. Tư liệu giáo viên 4
  5. 5. THCS Hội An Đông Lời giải: Ta có P = 19x2 +54y2 +16z2 -16xz – 24yz +36xy +5 = ( 9x2 + 36xy + 36y2 ) + (18y2 - 24yz +8z2 ) + (8x2 – 16xz + 8z2 ) + 2x2 + 5 hay P = 9(x+2y)2 + 2(3y – 2z)2 + 8(x- z )2 + 2x2 + 5 .Ta thấy (x+2y)2 ≥ 0 ; (3y – 2z)2 ≥ 0; (x- z )2 ≥ 0; 2x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x, y, z . Vậy GTNN của P = 5 đạt được khi x+2y = 0 và 3y- 2z =0 và x- z =0 và x=0 . Giải hệ phương trình trên ta được x= y =z = 0 . VI. Tìm GTLN,GTNN bằng phương pháp sử dụng bất đẳng thức Buanhiacôpski. *Bất đẳng thức Buanhiacôpski. ( a1b1 + a2b2 + .........anbn)2 ≤ (a1 2 + a2 2 +......+an 2 )(b1 2 + b2 2 .......bn 2 ) Dấu bằng xẩy ra khi n n b a b a b a === ...... 2 2 1 1 *Các ví dụ : Ví dụ 14 : Tìm các giá trị của x,y,z để biểu thức sau đạt giá trị nhỏ nhất . P = x2 + y2 +z2 . Tìm giá trị nhỏ nhất đó biết : x+y+z = 1995. Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức Buanhiacốpki cho bộ ba số : 1, 1, 1 và x, y, z ta có : (x.1 + y.1 + z.1)2 ≤ (1 + 1+ 1)(x2 + y2 + z2 ) Hay : ( x + y +z )2 ≤ 3.(x2 + y2 + z2 ) . Từ đó ta có : P = x2 + y2 + z2 ≥ 3 1995 3 )( 22 = ++ zyx ( Vì theo giả thiết x+ y +z =1995). Vậy GTNN của P = 3 19952 dấu = xẩy ra khi x =y =z kết hợp với giả thiết x + y +z = 1995 .Ta có x= y =z =665. Ví dụ 14 : Cho biểu thức Q = zyx .542 ++ . Trong đó x,y,z là các đại lượng thoả mãn điều kiện x2 + y2 + z2 = 169.Tìm GTLN của Q. Lời giải: Áp dụng bất đẳng thức Buanhiacốpki cho bộ ba số : 2, 4, 5 và x, y, z ta có : (2x + 4y + 5 z)2 ≤ { 22 + 42 + ( 5 )2 }( x2 + y2 + z2 ) . Hay Q2 ≤ { 22 + 42 + ( 5 )2 }( x2 + y2 + z2 ) vì x2 + y2 + z2 = 169 nên Q2 ≤ 25.169. Vậy GTLN của Q= 65 , dấu = xẩy ra khi 542 zyx == và x2 + y2 + z2 = 169 từ đó tìm được x = 5 26 ; 5 26 − . y= . 5 52 ; 5 52 − z = 5 513 ; 5 513 − VII. Các bài tập áp dụng : Bài 1: Cho biểu thức : Q = 544 3 2 +− xx . Tìm GTLN của Q. Bài 2: Biểu thức : P = 2 12 2 + + x x có giá trị lớn nhất không ? Hãy chứng tỏ khẳng định của mình. Tư liệu giáo viên 5
  6. 6. THCS Hội An Đông Bài 3: Cho biểu thức : A = 12 1 2 2 ++ ++ xx xx . Với x ≠ -1 , x >0 .Hãy tìm GTNN của A. Bài 4: Cho biểu thức : B= 126 146 2 2 +− +− xx xx . Tìm GTLN của B. Bài 5: Cho biểu thức: F = x xx 3 16152 ++ . Với x >0. Hãy tìm GTNN của F. Bài 6: Cho biểu thức: A = 4 2 1 x x + . Hãy tìm GTLN của A. Bài 7: Cho biểu thức: Y = x xx )8)(2( ++ . Với x > 0 . Hãy tìm GTNN của Y. Bài 8: Cho biểu thức: Y = 1 122 23 − −−+ x xxx . Tìm GTNN cua Y. VIII. Hướng dẫn giải và đáp số : Bài 1:Ta có : Q = 4 3 4)12( 3 2 ≤ +−x . Vậy GTLN của Q = 4 3 , với x= 0,5. Bài 2: Ta có P = 1 - 2 )1( 2 2 + − x x . Vì 2 )1( 2 2 + − x x ≥ 0 với mọi x nên P ≤ 1. Vậy GTLN của P= 1 khi x=1. Bài 3:Ta có : A= 1 - 2 1 1 ++ x x . Để A đạt giá trị nhỏ nhất khi 2 1 1 ++ x x đạt GTLN muốn vậy x+ x 1 + 2 phải đạt GTNN. Mà x> 0 nên x 1 > 0 áp dụng bất đẳng thức Côsi cho hai số dương x và x 1 ta có : x + x 1 x x 1 .2≥ = 2 .Dấu = xẩy ra khi x = x 1 => x= 1; x = -1 (Loại ). Vậy GTNN của A = 1 - 4 3 4 1 = , với x= 1. Bài 4: Ta có : B= 126 146 2 2 +− +− xx xx = 1+ 3)3( 2 2 +−x . Ta thấy B có GTLN thì 3)3( 2 2 +−x phải đạt giá trị lớn nhất , và do đó (x-3)2 + 3 phải đạt giá trị nhỏ nhất . Ta có (x- 3)2 + 3 ≥ 3 với mọi x . Vậy GTLN của B = 3 5 , với x = 3. Bài 5: Ta có F = x xx 3 16152 ++ . Với x >0 chia tử cho mẫu ta có F = 5 3 16 3 ++ x x vì x > 0 Nên 3 x > 0; x3 16 > 0 . áp dụng bất đẳng thức Côsi ta có : 3 x + x3 16 x x 3 16 3 2≥ = 3 8 ; Dấu = xẩy ra khi x = 4. Vậy GTNN của F = 5 + 3 8 = 3 23 ; với x = 4. Tư liệu giáo viên 6
  7. 7. THCS Hội An Đông Bài 6: Ta có : A = 4 2 1 x x + với x ≠ 0 thì A = 2 2 1 1 x x + . A đạt GTLN khi 2 1 x + x2 nhỏ nhất , ta thấy x2 và 2 1 x là hai số dương nên theo bất đẳng thức Côsi ta có: x2 + 2 1 x 2 2 1 .2 x x≥ = 2 . Dấu = xẩy ra khi x4 = 1 => x= 1; x = -1. Vậy GTLN của A = 2 1 , với x= 1; x = -1. Bài 7: Ta có : Y = x xx )8)(2( ++ . Với x > 0 Y = x + x 16 + 10 x x 16 .2≥ + 10 = 18 ( Theo bất đẳng thức Côsi cho hai số dương x và x 16 ). Dấu = xẩy ra khi x = 4. Vậy GTNN của Y = 18; với x = 4 . Bài 8: Ta có : Y = 1 122 23 − −−+ x xxx ( với x ≠ 1) Y = ( x + 2 3 )2 - 4 5 4 5 −≥ . Dấu = xẩy ra khi x = - 2 3 . Vậy GTNN của Y = - 4 5 ; với x = - 2 3 . Tư liệu giáo viên 7

×