Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Số 183, Đường Nguyễn Văn Trỗi
Quận Phú Nhuận
Tp. Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3999 0111
Fax: (84-8) 3999 0255
Website: hoasengro...
Phần 1: Tổng quan Công ty
I. Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh
II. Lịch sử hình thành và phát triển
III. Lĩnh vực hoạ...
Số 183, Đường Nguyễn Văn Trỗi
Quận Phú Nhuận
Tp. Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3999 0111
Fax: (84-8) 3999 0255
Website: hoasengro...
“Trở thành một tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam
và khu vực bằng chiến lược phát triển bền vững trong lĩnh vực
k...
“Cung cấp những sản phẩm Hoa Sen phong phú, đa dạng,
chất lượng cao, gía hợp lý bằng phong cách phục vụ chuyên
nghiệp thân...
“Chất lượng sản phẩm là trọng tâm.
Lợi ích khách hàng là then chốt.
Nâng cao đời sống người lao động, đóng góp cộng
đồng l...
II. Lịch sử hình thành và phát triển
• Ngày 8/8/2001: Cty CP Hoa Sen, tiền thân của Công ty Cổ
phần Tập đoàn Hoa Sen, được thành lập, vốn điều lệ 30 tỷ
đồng, 2...
120
100
80
60
40
20
0
3
Phát triển
34 CN trên
cả nước.
2003
34
-8/8/2004: hoạt động dây chuyền
SX tôn mạ màu I, công suất ...
- Thành lập thêm 7, nâng
số CNPP - bán lẻ lên 56
- 14/02/2005: hoạt động
dây chuyền SX tôn mạ
kẽm I, công suất 50.000
tấn/...
120
100
80
60
40
20
0
3
34
49
56 59
- Số CNPP - bán lẻ: 75.
- Thành lập Cty CP VLXD Hoa Sen và Cty CP Cơ khí và XD Hoa Sen...
120
100
80
60
40
20
0
3
34
49
56 59
75
- Tổng số CN: 79
- Khánh thành GĐ I dự án NM ống thép, ống nhựa và VLXD Hoa Sen tại...
120
100
80
60
40
20
0
3
34
49
56 59
75 79
- Nâng số CN HTPP lên 82
- 05/12/2008, niêm yết 57 triệu cổ phiếu của TĐ tại sở ...
120
100
80
60
40
20
0
3
34
49
56 59
75 79 82
- Nâng số CN HTPP lên 93
-Phát hành riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn và CBCNV,...
120
100
80
60
40
20
0
3
34
49
56 59
75 79 82
93
- Kỷ niệm 10 năm thành lập TĐ Hoa Sen
- Thành lập thêm 13 chi nhánh nâng t...
120
100
80
60
40
20
0
3
34
49
56 59
75 79 82
93
106
- Doanh thu XK đạt 180 triệu USD, trở thành 1 trong những DN xuất khẩu...
120
100
80
60
40
20
0
3
34
49
56 59
75 79 82
93
106 108
- Khai trương và đưa vào hoạt động DC SX tôn mỏng công nghệ NOF
cô...
120
100
80
60
40
20
0
3
34
49
56 59
75 79 82
93
106 108
115
• Thành lập thêm 35 CN, tổng số CNPP đến 31/12/2014 là 150
• G...
300
280
260
240
220
200
180
160
140
120
100
80
60
40
20
0 Cuôi
2015
200
CNPP
Chiến lược phát triển
250
CNPP
Cuôi
2016
300
...
Các Công ty con
CTY TNHH MTV TÔN HOA SEN
• Chứng nhận ĐKKD do Sở KH và ĐTư tỉnh Bình Dương cấp 24/12/2007
• Tiền thân là C...
Chi nhánh CTy CP Tập Đoàn Hoa Sen
Nhà máy TÔN HOA SEN PHÚ MỸ
• Chứng nhận ĐKKD do Sở KH và ĐTư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ...
Các Công ty con
CTY TNHH MTV VẬT LIỆU XÂY DỰNG HOA SEN
• Thành lập 18/12/2007, vốn điều lệ ban đầu 150 tỷ đồng, diện tích ...
Các Công ty con
CTY TNHH MTV VẬN TẢI VÀ CƠ KHÍ HOA SEN
Lĩnh vực hoạt động:
• Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách bằng đ...
Các Công ty con
CTY TNHH MTV ỐNG THÉP HOA SEN BÌNH ĐỊNH
• Địa chỉ: khu A.11 và TT 6.2 & 7, KCN Nhơn Hòa, P. Nhan Hòa,
TX A...
Các Công ty con
CTY TNHH MTV TÔN HOA SEN NGHỆ AN
• Địa chỉ: khu C, KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, H. Nghi Lộc, Nghệ
An
• Vốn điề...
III. Lĩnh vực hoạt động
TÔN
ỐNG
THÉP
ỐNG
NHỰA
SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THÉP
IV. Kiến thức sản phẩm
Dây chuyền tẩy rỉ
Máy cán nguội
Cắt biênDC mạ kẽm
Tôn kẽm
DC mạ hợp kim
nhôm kẽm (lạnh)
DC mạ màu
Tôn lạnh
Tôn màu
HRC
Cán...
DC TẨY RỈ (PO)
DC CÁN NGUỘI 6 TRỤC
IV. Kiến thức sản phẩm
Quy trình sản xuất tôn
DC CẮT BIÊN
DC Ủ MỀM THÉP
IV. Kiến thức sản phẩm
Quy trình sản xuất tôn
DC NOF MỎNG
DC MẠ MÀU
IV. Kiến thức sản phẩm
Quy trình sản xuất tôn
Thép cán nguội
Tôn lạnh
Tôn kẽm
Tôn lạnh màuThép dày mạ kẽm
Tôn kẽm màu
IV. Kiến thức sản phẩm
Mới đây, Tập đoàn Hoa Sen đã nghiên cứu, sản xuất thành công và giới thiệu
ra thị trường sản phẩm tôn vân gỗ và tôn ngói v...
HRC
Dây chuyền
tẩy rỉ
Dây chuyền
cán nguội
Dây chuyền
cắt biên
Dây
Chuyền ủ
Thép
cán nguội
Thép mạ
kẽm dày
(tôn kẽm)
DC
HG...
DC NOF DÀY
Số lượng: 2 DC
Sản phẩm: thép dày mạ
kẽm, hợp kim nhôm kẽm
Tổng công suất: 600.000
tấn/năm
Quy cách: 0,30-3,20 ...
Thép dày mạ kẽm qua tháp làm mát
Sản phẩm thép dày mạ kẽm
IV. Kiến thức sản phẩm
Quy trình sản xuất thép dày
DC XẺ BĂNG
Số lượng: 3 DC
Sản phẩm: băng cán nóng-
cán nguội, băng xà gồ
Tổng công suất: 27.000
tấn/tháng
Quy cách: 0,45-3...
Xuất phôi
Lên
liệu
nhả
cuộn
Cắt đầu
đuôi và
hàn mối
Cán
định
kính
(cán
tròn)
Hàn cao tần Khử bavia
Làm
nguội
mối
hàn
Cán
đ...
ỐNG THÉP VUÔNG ĐEN ỐNG THÉP TRÒN ĐEN
IV. Kiến thức sản phẩm
ỐNG THÉP VUÔNG KẼM ỐNG THÉP TRÒN KẼM
IV. Kiến thức sản phẩm
Ống cho ngành cấp nước Ống luồn cáp viễn thông, điện lực
IV. Kiến thức sản phẩm
140 Phụ
kiện
Các phụ kiện ống nhựa tiêu biểu
IV. Kiến thức sản phẩm
Cỡ ống
114
Độ dày thành
ống là 4,9mm
Áp suất danh nghĩa
(PN) / lý thuyết của
ống chịu được áp
suất là 9 bar
Thông số in t...
Doanh thu thuầnTỷđồng
3 152 279
625 750
1.111
2.015 2.055
2.831
4.899
8.166
10.088
11.760
15.150
.0
2000.0
4000.0
6000.0
8...
Doanh thu xuất khẩu
TriệuUSD
Lợi nhuận sau thuế
18,9 19,5
104
151
198 189
215
160
368
581
410
0
100
200
300
400
500
600
700
NĐTC 2004 NĐTC 2005 NĐTC 20...
Thị phần tôn mạ VIỆT NAM
Không tính sản lượng bán của Công ty Perstima Việt Nam vì
tôn mạ thiếc không phục vụ công nghiệp ...
Số liệu thống kê này chỉ bao gồm sản lượng bán của
những thành viên Hiệp hội Thép Việt Nam
Năm 2013
Sản lượng bán: 787.643...
V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
Tôn phủ màu
Tôn lạnh
Tôn kẽm
Thép dày mạ kẽm
Ống thépDC ống thép
DC tôn dày
DC tôn (hợp kim nhôm kẽm)
DC phủ màu
DC tôn (k...
2. HỆ THỐNG CHI NHÁNH PHÂN PHỐI
- Mạng lưới bán lẻ duy nhất tại Việt Nam với
150 chi nhánh bán lẻ và 5 tổng kho, hướng đến...
Triết lý kinh doanh
Trung
thực
Tận
tụy
Trí
tuệ
Thân
thiện
Trung
thành
3. HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHUYÊN NGHIỆP VÀ VĂN HÓA DOANH ...
4. THƯƠNG HIỆU HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG
Các hoạt động tài trợ, từ thiện nhằm xây dựng hình ảnh thương hiệu Hoa Sen thân thiện
v...
4. THƯƠNG HIỆU HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG
V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
4. THƯƠNG HIỆU HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG
V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
4. THƯƠNG HIỆU HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG
V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
TỔ CHỨC VÀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN
“NICK VUJICIC ĐẾN VIỆT NAM” TRONG NĂM 2013
V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
TỔ CHỨC VÀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN
“TỎA SÁNG NGHỊ LỰC VIỆT” NĂM 2014
V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
TỔ CHỨC VÀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN
“TỎA SÁNG NGHỊ LỰC VIỆT” NĂM 2014
V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
5. TIÊN PHONG ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ MỚI
V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
Các giải thưởng
Tập đoàn Hoa Sen (HSG) giữ vững vị thế là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
tôn, ống thép số 1 Việt Nam với...
Các giải thưởng
Các giải thưởng
Các giải thưởng
Ông Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Chính phủ trao biểu trưng Thương hiệu Quốc gia
cho ông Trần Ngọc Chu, Phó Chủ tịch HĐQT...
Các giải thưởng
Các giải thưởng
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA HOA SEN GROUP
HÁI LỘC ĐẦU NĂM
Thi cắm hoa tặng chị em
nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
HÁI LỘC ĐẦU NĂM
Hội thi Tiếng hát Hoa Sen I và II
Số 183, Đường Nguyễn Văn Trỗi
Quận Phú Nhuận
Tp. Hồ Chí Minh
ĐT: (84-8) 3999 0111
Fax: (84-8) 3999 0255
Website: hoasengro...
1. Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
• CBCNV có thành tích tốt, chấp hành tốt nội quy và phù
hợp với văn hóa Công ty s...
2. Chính sách đào tạo
Đào tạo nội bộ:
• Hội nhập, tiêu chuẩn ISO, ATLĐ, AT bức xạ, AT hóa
chất, AT điện, AT thiết bị áp lự...
2. Chính sách đào tạo
Phục vụ sau đào tào: Thời gian phục vụ tùy theo kinh phí được tài trợ
• Trên 1tr - 5tr : tối thiểu 0...
3. Chính sách phúc lợi
• BHXH, BHYT, BHTN, BH tai nạn 24/24
• Đối với lao động nữ:
 Quà 8/3
 Ngoài chế độ theo luật định...
4. Chính sách lương
Thu nhập = lương căn bản HĐLĐ + lương hiệu quả + phụ cấp (nếu
có)
Trong đó:
• Lương ký HĐLĐ: là mức lư...
5. Chính sách khen thưởng, kỷ luật
• Khen thưởng theo định kỳ hàng năm
 Các ngày lễ lớn, ngày thành lập công ty, lương th...
5. Chính sách khen thưởng, kỷ luật
Người vi phạm kỷ luật lao động, tùy theo mức độ phạm lỗi,
bị xử lý theo một trong những...
1. Cách thức chấm công trả lương
• Khi vào làm việc và về phải chấm công trên máy.
• Đi công tác phải có giấy công tác.
• ...
2. Tăng ca, làm thêm giờ
Vào ngày thường:
Lương thêm giờ = (
𝐿ươ𝑛𝑔 𝐶𝐵
208
x150% x giờ làm thêm)+(
𝐿𝐻𝑄
208
x 120% x giờ làm...
2. Tăng ca, làm thêm giờ
Làm thêm đêm:
Ngày thường : (
𝐿𝐻𝑄
208
x 150% x số giờ làm thêm đêm ngày thường) x 20%
Chủ nhật : ...
2. Tăng ca, làm thêm giờ
Nếu do nhu cầu, Công ty sẽ thỏa thuận với NLĐ về việc làm thêm
giờ nhưng tổng số giờ làm việc khô...
3. Bảo mật thông tin, tiền lương
Khi chưa có sự chấp thuận của Ban TGĐ
• NLĐ không có thẩm quyền không được mở hồ sơ hay b...
4. Trợ cấp thôi việc:
• NLĐ đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi
năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng t...
a. Khối Văn phòng:
8g00 - 16g30
(Nghỉ trưa: 12g00 - 13g00)
8g00 - 17g00
(Nghỉ trưa: 12g00 - 13g00)
b. Khối sản xuất - Bảo ...
• NLĐ có đủ 12 tháng làm việc cho Công ty thì được nghỉ hằng năm,
hưởng nguyên lương theo HĐLĐ như sau:
– 12 ngày đối với ...
Trong thời gian nghỉ hằng năm, nếu bị bệnh thì những ngày
nghỉ có giấy hợp lệ đề nghị cho nghỉ của bác sĩ thuộc bệnh
viện ...
NLĐ được nghỉ, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
• Tết dương lịch : 01 ngày
• Tết Âm lịch : 05 ngày
• N...
• LĐ nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
• Sinh đôi trở lên thì từ con thứ 02, mỗi con thì được nghỉ thêm ...
Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì LĐ nữ được nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản:
• 10 ngày nếu thai dưới 1 t...
Nghỉ tang gia:
- Bố/mẹ đẻ, bố /mẹ vợ (chồng), vợ/chồng, con chết: Nghỉ 03 ngày.
- NLĐ phải thông báo cho Trưởng đơn vị biế...
• Nghỉ đột xuất ra về trong giờ làm việc:
 NLĐ bị bệnh hoặc nghỉ đột xuất ra về trong giờ làm việc, phải làm
đơn xin phép...
• Trường hợp nghỉ bệnh, NV phải nộp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng
BHXH (nếu có) (được cấp và đóng dấu hợp pháp bởi BV ho...
• Làm đơn xin nghỉ trình trưởng đơn vị/bộ phận duyệt, gửi Phòng nhân
sự và bàn giao công việc cho người thay thế trước khi...
IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ
• Sau khi BP Tuyển dụng hoàn tất hồ sơ ứng tuyển của Nhân viên mới,
BP Tuyển dụng bàn giao tất c...
Điều 38 Bộ luật LĐ thì người sử dụng LĐ có quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) ...
IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ
• NLĐ được đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày ký HĐLĐ chính thức
với Công ty.
• Định kỳ hàng tháng, C...
IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ
Mua bảo hiểm tai nạn 24/24 giờ khi NLĐ vào làm việc tại Công ty.
Khi xảy ra tai nạn, ngoài chế đ...
IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ
• Thuế TNCN = (Thu nhập - 9 triệu - (3,6 triệu * số người phụ thuộc)) * Thuế suất
• Tổng Lương =...
• Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về An toàn vệ sinh lao động,
PCCC
• NLĐ phải tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, thực...
• Sử dụng phương tiện BHLĐ đúng qui định.
• Phương tiện BHLĐ chỉ sử dụng khi làm việc. Nghiêm cấm mang ra
khỏi nhà máy hoặ...
• Chấp hành các qui định về PCCC, tham gia các khóa huấn luyện về
PCCC, thoát hiểm, sơ cấp cứu theo lịch sắp xếp của Công ...
NLĐ có nghĩa vụ chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn
lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việ...
Hết giờ làm việc, cán bộ nhân viên khối văn phòng phải kiểm tra và tắt
các thiết bị điện tại nơi làm việc trước khi ra về....
• Quan sát hiện trường để nhận diện nguyên nhân dẫn đến tai nạn.
• Chuẩn bị dụng cụ như: găng tay, mặt nạ, sào cách điện, ...
Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn, bạn hãy tuân theo quy trình sau đây:
• Giữ bình tĩnh.
• Lắng nghe hướng dẫn phát trên lo...
1. Ra vào cổng
• NLĐ ra, vào công ty không được chạy xe vượt qua cổng.
• NLĐ ra, vào công ty phải tuân theo sự kiểm tra củ...
3. Đồng phục, thẻ tên
NLĐ mặc đồng phục, đeo thẻ tên được cấp phát khi vào làm
việc.
• Khối văn phòng: mặc đồng phục từ th...
4. Cách bảo quản, bảo trì trang thiết bị, tài sản
CBCNV được giao sử dụng tài sản phải:
• Có trách nhiệm quản lý, chấp hàn...
5. Cấp phát VPP cho nhân viên
• Nhân viên cấp phát căn cứ vào kế hoạch sử dụng VPP.
• Thời gian cấp phát VPP vào thứ hai v...
6. Quy định giờ ăn trưa, nội quy phòng ăn tập thể
• Đi ăn đúng giờ.
• Giữ gìn vệ sinh khi ăn uống, tránh rơi vãi đổ vỡ.
• ...
7. Cách thức sử dụng mạng điện thoại nội bộ trong
công ty
Không được dùng điện thoại công ty cho những cuộc gọi cá nhân
ng...
8. Tiếp khách riêng trong công ty
• Tiếp khách tại phòng tiếp khách hoặc khu vực tiếp khách.
• Không được tiếp khách tại n...
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
Đào tạo hội nhập
Đào tạo hội nhập
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Đào tạo hội nhập

10,215 views

Published on

Đào tạo hội nhập

Published in: Business
  • Login to see the comments

Đào tạo hội nhập

  1. 1. Số 183, Đường Nguyễn Văn Trỗi Quận Phú Nhuận Tp. Hồ Chí Minh ĐT: (84-8) 3999 0111 Fax: (84-8) 3999 0255 Website: hoasengroup.vn HOA SEN GROUP Tháng 01/2015
  2. 2. Phần 1: Tổng quan Công ty I. Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh II. Lịch sử hình thành và phát triển III. Lĩnh vực hoạt động IV. Kiến thức sản phẩm V. 5 lợi thế cạnh tranh cốt lõi Phần 2: Qui định, chính sách, chế độ Phần 3: Bộ tiêu chuẩn ISO 9001; ISO 14001; OHSAS 18001 Nội dung
  3. 3. Số 183, Đường Nguyễn Văn Trỗi Quận Phú Nhuận Tp. Hồ Chí Minh ĐT: (84-8) 3999 0111 Fax: (84-8) 3999 0255 Website: hoasengroup.vn Phần 1: Tổng quan công ty Tháng 01/2015
  4. 4. “Trở thành một tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam và khu vực bằng chiến lược phát triển bền vững trong lĩnh vực kinh doanh cốt lõi tôn, thép, VLXD dựa trên chuỗi lợi thế cạnh tranh: Khép kín quy trình SXKD, phát triển hệ thống phân phối, nâng cao uy tín thương hiệu, thiết lập hệ thống quản trị tiên tiến, khai thác các nguồn lực chất lượng cao, phát huy bản sắc văn hóa đặc thù “Trung thực - Cộng đồng - Phát triển” để mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông, người lao động và xã hội”. I. Tầm nhìn, Sứ mệnh, Triết lý kinh doanh Tầm nhìn
  5. 5. “Cung cấp những sản phẩm Hoa Sen phong phú, đa dạng, chất lượng cao, gía hợp lý bằng phong cách phục vụ chuyên nghiệp thân thiện, tận tình, chu đáo nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước, phục vụ mục tiêu phát triển an sinh xã hội”. Sứ mệnh I. Tầm nhìn, Sứ mệnh, Triết lý kinh doanh
  6. 6. “Chất lượng sản phẩm là trọng tâm. Lợi ích khách hàng là then chốt. Nâng cao đời sống người lao động, đóng góp cộng đồng là nghĩa vụ”. Triết lý kinh doanh I. Tầm nhìn, Sứ mệnh, Triết lý kinh doanh
  7. 7. II. Lịch sử hình thành và phát triển
  8. 8. • Ngày 8/8/2001: Cty CP Hoa Sen, tiền thân của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen, được thành lập, vốn điều lệ 30 tỷ đồng, 22 NV và 3 CN phân phối – bán lẻ. • Trụ sở chính đặt tại số 09 Đại lộ Thống Nhất, Khu CN Sóng Thần 2, P. Dĩ An, TX Dĩ An, T. Bình Dương. 2001 120 100 80 60 40 20 0 3 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  9. 9. 120 100 80 60 40 20 0 3 Phát triển 34 CN trên cả nước. 2003 34 -8/8/2004: hoạt động dây chuyền SX tôn mạ màu I, công suất 45.000 tấn/năm -Khánh thành trụ sở Tập đoàn tại số 9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2 - Thành lập thêm 15, nâng tổng số CN phân phối và bán lẻ lên 49. 2004 49 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  10. 10. - Thành lập thêm 7, nâng số CNPP - bán lẻ lên 56 - 14/02/2005: hoạt động dây chuyền SX tôn mạ kẽm I, công suất 50.000 tấn/năm. 2005 II. Lịch sử hình thành và phát triển 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 - Thành lập thêm 3, nâng tổng số CNPP - bán lẻ lên 59 - Xây dựng NM thép cán nguội, công suất 180.000 tấn/năm - Thành lập Cty CP Tôn Hoa Sen, vốn điều lệ 320 tỷ. 2006 59
  11. 11. 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 59 - Số CNPP - bán lẻ: 75. - Thành lập Cty CP VLXD Hoa Sen và Cty CP Cơ khí và XD Hoa Sen - Khánh thành NM Thép cán nguội, CS 180.000 tấn/năm - Khởi công GĐ I NM ống thép, ống nhựa & VLXD Hoa Sen Tại KCN P.Mỹ I -12/2007: Cty CP Hoa Sen đổi tên thành Cty CP Tập đoàn Hoa Sen, sáp nhập 3 Cty: Cty CP Tôn Hoa Sen, Cy CP VLXD Hoa Sen, và Cty CP Cơ khí và XD Hoa Sen. 2007 75 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  12. 12. 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 59 75 - Tổng số CN: 79 - Khánh thành GĐ I dự án NM ống thép, ống nhựa và VLXD Hoa Sen tại KCN Phú Mỹ I - Khánh thành dây chuyền SX tôn mỏng (công nghệ NOF) CS 150,000 tấn /năm, và dây chuyền mạ màu II CS 45,000 tấn/năm. 2008 79 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  13. 13. 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 59 75 79 - Nâng số CN HTPP lên 82 - 05/12/2008, niêm yết 57 triệu cổ phiếu của TĐ tại sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM với mã HSG - Khởi công GĐ 1 Dự án NM Tôn Hoa Sen PM tại KCN Phú mỹ I, BR- VT. 2008 - 2009 82 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  14. 14. 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 59 75 79 82 - Nâng số CN HTPP lên 93 -Phát hành riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn và CBCNV, tăng vốn điều lệ từ 570 tỷ đồng lên 700 tỷ đồng. -Khai trương và đưa vào hoạt động DC sản xuất tôn dày (công nghệ NOF, công suất 450.000 tấn/năm) và DC mạ màu -Phát hành cổ phiếu thưởng và cổ phiếu trả cổ tức NĐTC 2008 cho cổ đông tăng vốn điều lệ từ 700 tỷ lên 839,960 tỷ đồng. -Phát hành cổ phiếu trả cổ tức NĐTC 2008-2009 cho cổ đông tăng vốn điều lệ từ 839,960 tỷ đồng lên 1.007,907 tỷ đồng. 2009 - 2010 93 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  15. 15. 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 59 75 79 82 93 - Kỷ niệm 10 năm thành lập TĐ Hoa Sen - Thành lập thêm 13 chi nhánh nâng tổng số CN lên 106 - Khánh thành giai đoạn 1 Dự án NM Tôn HS Phú Mỹ. - Doanh thu xuất khẩu đạt 101 triệu USD 2010 - 2011 106 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  16. 16. 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 59 75 79 82 93 106 - Doanh thu XK đạt 180 triệu USD, trở thành 1 trong những DN xuất khẩu Tổn hàng đầu Đông Nam Á - Chủ trương đầu tư bổ sung DC sản xuất tôn mảng (công nghệ NOF) công suất 120.000 tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. - Công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới - Số CN tăng lên 108 CN 2011 - 2012 108 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  17. 17. 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 59 75 79 82 93 106 108 - Khai trương và đưa vào hoạt động DC SX tôn mỏng công nghệ NOF công suất 120.000 tấn/năm. - Nâng số CNPP - bán lẻ lên 115 CN và 3 tổng kho. - Đạt Top 100 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và Top 30 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2012. - Vinh dự đạt Top 10 Sao Vàng Đất Việt 2013 và Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu về trách nhiệm xã hội. - 09/9/2013, Tập đoàn Hoa Sen vinh dự đón nhận Huân chương LĐ hạng Ba do Phó Chủ tịch nước trao tặng. - Triển khai GĐ 2 Dự án NM Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, tạo nền tảng để đạt mục tiêu sản lượng 1 triệu tấn, doanh thu 1 tỷ USD. 2012 - 2013 115 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  18. 18. 120 100 80 60 40 20 0 3 34 49 56 59 75 79 82 93 106 108 115 • Thành lập thêm 35 CN, tổng số CNPP đến 31/12/2014 là 150 • GĐ 2 dự án nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ đi vào hoạt động gồm:  02 dây chuyền cán nguội CS = 200.000 tấn/năm/dây chuyền  Dây chuyền SX tôn dày công nghệ NOF, CS = 400.000 tấn/năm  Dây chuyền phủ màu CS = 150.000 tấn/năm. • Nâng tổng CS các dây chuyền lên gần 1 triệu tấn cán nguội, 1,2 tr tấn tôn mỗi năm • Đầu tư dự án NM Ống thép Hoa Sen Bình Định & NM Tôn Hoa Sen Nghệ An • 08/01/2014 tạp chí tài chính EUROMONEY trao tặng danh hiệu “Công ty được quản lý tốt nhất Châu Á năm 2014” • Được Forbes bình chọn vào top 50 Cty niêm yết tốt nhất VN 2014 • 11/2014, 3 thương hiệu SP Tôn Hoa Sen, Ống nhựa Hóa Sen, Ống kẽm Hoa Sen được Bộ Công Thương công nhận là Thương Hiệu Quốc Gia 2013 - 2014 150 II. Lịch sử hình thành và phát triển
  19. 19. 300 280 260 240 220 200 180 160 140 120 100 80 60 40 20 0 Cuôi 2015 200 CNPP Chiến lược phát triển 250 CNPP Cuôi 2016 300 CNPP Cuôi 2017
  20. 20. Các Công ty con CTY TNHH MTV TÔN HOA SEN • Chứng nhận ĐKKD do Sở KH và ĐTư tỉnh Bình Dương cấp 24/12/2007 • Tiền thân là Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen • Ngành nghề SXKD chính: sản xuất thép cán nguội, tấm lợp và các loại thép tấm mạ kẽm, hợp kim nhôm kẽm, mạ kẽm phủ sơn và mạ các loại kim loại và hợp kim khác, SX các SP từ sắt: sắt oxit, sắt cacbon, sắt hợp kim và các SP khác từ sắt Thông tin liên hệ: Địa chỉ trụ sở: Số 9 Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần II, P. Dĩ An, TX. Dĩ An, Bình Dương. Điện thoại: 06503.737.200 Fax: 06503.737.747 STT Dây chuyền Số lượng Tổng công suất thiết kế (tấn/năm) 1 Dây chuyền tẩy rỉ 2 950.000 2 Dây chuyền cán nguội 3 580.000 3 Cụm lò ủ 1 42.000 4 Dây chuyền tái sinh axit 1 5.000 lít/giờ
  21. 21. Chi nhánh CTy CP Tập Đoàn Hoa Sen Nhà máy TÔN HOA SEN PHÚ MỸ • Chứng nhận ĐKKD do Sở KH và ĐTư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp 19/7/2010 • Nhà máy sx tôn có quy mô lớn nhất ĐNÁ, Diện tích 16,7 hecta • Ngành nghề SXKD chính: Sản xuất tấm lợp bằng thép mạ kẽm, hợp kim nhôm kẽm, mạ kẽm phủ sơn và mạ các loại hợp kim khác. Sản xuất thép cán nguội dạng cuộn, sản xuất thép cán nóng dạng cuộn. STT Dây chuyền Số lượng Tổng công suất thiết kế (tấn/năm) 1 Dây chuyền sản xuất tôn dày (Công nghệ NOF) 2 850.000 2 Dây chuyền sản xuất tôn mỏng (Công nghệ NOF) 2 220.000 3 Dây chuyền mạ màu 2 330.000 4 Dây chuyền xẻ băng 1 150.000 Thông tin liên hệ: Địa chỉ: Đường số 1B, KCN Phú Mỹ I, Thị trấn Phú Mỹ, Huyện Tân Thành, Bà Rịa Vũng Tàu. ĐiệnThoại: 643.924.790 Fax: 0643.924796
  22. 22. Các Công ty con CTY TNHH MTV VẬT LIỆU XÂY DỰNG HOA SEN • Thành lập 18/12/2007, vốn điều lệ ban đầu 150 tỷ đồng, diện tích 11 hecta. • 2007, hoạt động NM SX ống thép số 1, công suất 101.000 tấn/năm, tại KCN Phú Mỹ I. • 2010, hoạt động NM SX ống thép số 2, công suất 48.000 tấn/năm tại KCN Sóng Thần II, và NM SX ống nhựa uPVC Hoa Sen, công suất 30.000 tấn/năm tại KCN Phú Mỹ I. • 7/2013, hoạt động NM Ống Thép Hoa Sen Hải Dương, công suất 48.000 tấn/năm, tại cụm công nghiệp huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương để tăng cường năng lực sản xuất và đáp ứng kịp thời cho nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. • 10/2013, đưa 3 dây chuyền sản xuất ống thép tại nhà máy Phú Mỹ vào hoạt động với tổng công suất 41.000 tấn/năm. Địa chỉ trụ sở chính: Đường 2B, KCN Phú Mỹ I, TT Phú Mỹ, Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu Điện Thoại: 0643.923.231 Fax: 0643.923.237
  23. 23. Các Công ty con CTY TNHH MTV VẬN TẢI VÀ CƠ KHÍ HOA SEN Lĩnh vực hoạt động: • Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường bộ, đường thủy. • Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy. • Hoạt động kho bãi và lưu giữ hàng hóa. • Cho thuê phương tiện vận tải, Sửa chữa xe ô tô, mua bán vật tư, thiết bị phụ tùng ô tô. Địa chỉ trụ sở: Số 09 Đại lộ Thống nhất, KCN Sóng Thần II, P. Dĩ An, TX. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương. Điện thoại: 06503.737.097 Fax: 06503.791.888
  24. 24. Các Công ty con CTY TNHH MTV ỐNG THÉP HOA SEN BÌNH ĐỊNH • Địa chỉ: khu A.11 và TT 6.2 & 7, KCN Nhơn Hòa, P. Nhan Hòa, TX An Nhơn, Bình Định • Vốn điều lệ: 25 tỷ đồng • Ngành nghề KD: SX ống thép đen, ống thép mạ kẽm, ống thép mà các loại hợp kim khác • Theo kế hoạch, tháng 12/2014 sẽ hoàn thành giai đoạn 1 với 9 dây chuyền sx ống thép, tổng công suất 75.000 tấn/năm.
  25. 25. Các Công ty con CTY TNHH MTV TÔN HOA SEN NGHỆ AN • Địa chỉ: khu C, KCN Nam Cấm, xã Nghi Xá, H. Nghi Lộc, Nghệ An • Vốn điều lệ: 30 tỷ đồng • Ngành nghề KD: SX thép cán nguội và cán nóng dạng cuộn, SX xà gồ thép, xà gồ mạ kẽm, SX ống thép đen, ống thép mạ kẽm, ống thép mạ các loại hợp kim khác • Hiện đang xây dựng nhà xưởng và lắp đạt máy móc thiết bị.
  26. 26. III. Lĩnh vực hoạt động TÔN ỐNG THÉP ỐNG NHỰA SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THÉP
  27. 27. IV. Kiến thức sản phẩm
  28. 28. Dây chuyền tẩy rỉ Máy cán nguội Cắt biênDC mạ kẽm Tôn kẽm DC mạ hợp kim nhôm kẽm (lạnh) DC mạ màu Tôn lạnh Tôn màu HRC Cán nóng CRC Cán nguội Quy trình sản xuất tôn IV. Kiến thức sản phẩm
  29. 29. DC TẨY RỈ (PO) DC CÁN NGUỘI 6 TRỤC IV. Kiến thức sản phẩm Quy trình sản xuất tôn
  30. 30. DC CẮT BIÊN DC Ủ MỀM THÉP IV. Kiến thức sản phẩm Quy trình sản xuất tôn
  31. 31. DC NOF MỎNG DC MẠ MÀU IV. Kiến thức sản phẩm Quy trình sản xuất tôn
  32. 32. Thép cán nguội Tôn lạnh Tôn kẽm Tôn lạnh màuThép dày mạ kẽm Tôn kẽm màu IV. Kiến thức sản phẩm
  33. 33. Mới đây, Tập đoàn Hoa Sen đã nghiên cứu, sản xuất thành công và giới thiệu ra thị trường sản phẩm tôn vân gỗ và tôn ngói với chất lượng bền, đẹp và sang trọng, phù hợp với các ứng dụng công trình, nhà ở. Đặc điểm nổi bật của sản phẩm mới này là tính thẩm mỹ cao, có thể ứng dụng trong nhiều các sản phẩm cả ngoài trời lẫn đồ nội thất mang lại sự tinh tế, sang trọng cho ngôi nhà. IV. Kiến thức sản phẩm
  34. 34. HRC Dây chuyền tẩy rỉ Dây chuyền cán nguội Dây chuyền cắt biên Dây Chuyền ủ Thép cán nguội Thép mạ kẽm dày (tôn kẽm) DC HGI HGI Băng Dây chuyền cắt băng Dây chuyền cắt tấm Dây chuyền mạ màu Tấm Tôn màu Dây chuyền cán XG Thép cán nóng Quy trình sản xuất thép dày IV. Kiến thức sản phẩm
  35. 35. DC NOF DÀY Số lượng: 2 DC Sản phẩm: thép dày mạ kẽm, hợp kim nhôm kẽm Tổng công suất: 600.000 tấn/năm Quy cách: 0,30-3,20 x 750- 1250 mm IV. Kiến thức sản phẩm Quy trình sản xuất thép dày
  36. 36. Thép dày mạ kẽm qua tháp làm mát Sản phẩm thép dày mạ kẽm IV. Kiến thức sản phẩm Quy trình sản xuất thép dày
  37. 37. DC XẺ BĂNG Số lượng: 3 DC Sản phẩm: băng cán nóng- cán nguội, băng xà gồ Tổng công suất: 27.000 tấn/tháng Quy cách: 0,45-3,0 x 750- 1250 mm IV. Kiến thức sản phẩm Quy trình sản xuất thép dày
  38. 38. Xuất phôi Lên liệu nhả cuộn Cắt đầu đuôi và hàn mối Cán định kính (cán tròn) Hàn cao tần Khử bavia Làm nguội mối hàn Cán định hình Cắt ống theo quy cách Xếp thành phẩm Đóng bó thành phẩm Nhập kho thành phẩm Quy trình sản xuất ống thép IV. Kiến thức sản phẩm
  39. 39. ỐNG THÉP VUÔNG ĐEN ỐNG THÉP TRÒN ĐEN IV. Kiến thức sản phẩm
  40. 40. ỐNG THÉP VUÔNG KẼM ỐNG THÉP TRÒN KẼM IV. Kiến thức sản phẩm
  41. 41. Ống cho ngành cấp nước Ống luồn cáp viễn thông, điện lực IV. Kiến thức sản phẩm
  42. 42. 140 Phụ kiện Các phụ kiện ống nhựa tiêu biểu IV. Kiến thức sản phẩm
  43. 43. Cỡ ống 114 Độ dày thành ống là 4,9mm Áp suất danh nghĩa (PN) / lý thuyết của ống chịu được áp suất là 9 bar Thông số in trên ống nhựa IV. Kiến thức sản phẩm
  44. 44. Doanh thu thuầnTỷđồng 3 152 279 625 750 1.111 2.015 2.055 2.831 4.899 8.166 10.088 11.760 15.150 .0 2000.0 4000.0 6000.0 8000.0 10000.0 12000.0 14000.0 16000.0 NĐTC 2001 NĐTC 2002 NĐTC 2003 NĐTC 2004 NĐTC 2005 NĐTC 2006 NĐTC 2007 NĐTC 2008 NĐTC 2008- 2009 NĐTC 2009- 2010 NĐTC 2010- 2011 NĐTC 2011- 2012 NĐTC 2012- 2013 NĐTC 2013-2014 (ước)
  45. 45. Doanh thu xuất khẩu TriệuUSD
  46. 46. Lợi nhuận sau thuế 18,9 19,5 104 151 198 189 215 160 368 581 410 0 100 200 300 400 500 600 700 NĐTC 2004 NĐTC 2005 NĐTC 2006 NĐTC 2007 NĐTC 2008 NĐTC 2008- 2009 NĐTC 2009- 2010 NĐTC 2010- 2011 NĐTC 2011- 2012 NĐTC 2012- 2013 NĐTC 2013- 2014 (ước) Tỷđồng
  47. 47. Thị phần tôn mạ VIỆT NAM Không tính sản lượng bán của Công ty Perstima Việt Nam vì tôn mạ thiếc không phục vụ công nghiệp xây dựng và của Công ty Posco VST vì inox không phải là tôn mạ Số liệu thống kê này chỉ bao gồm sản lượng bán của những thành viên Hiệp hội Thép Việt Nam Năm 2013 Sản lượng bán: 1.348.015 tấn 7 tháng đầu năm 2014 Sản lượng bán: 985.150 tấn Hoa Sen Group 37,2% Sun Steel 9,4% Blue Scope 4% Phương Nam 5,6% Posvina 0,4% DN Khác 43,4%
  48. 48. Số liệu thống kê này chỉ bao gồm sản lượng bán của những thành viên Hiệp hội Thép Việt Nam Năm 2013 Sản lượng bán: 787.643 tấn Thị phần ống thép VIỆT NAM 7 tháng đầu năm 2014 Sản lượng bán: 590.138 tấn Việt Đức 5,8% Hoa Sen Group 19,9% Công ty 190 8,1% Hoà Phát 19,4% SeAH VN 12,5% Các doanh nghiệp khác 34,4%
  49. 49. V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  50. 50. Tôn phủ màu Tôn lạnh Tôn kẽm Thép dày mạ kẽm Ống thépDC ống thép DC tôn dày DC tôn (hợp kim nhôm kẽm) DC phủ màu DC tôn (kẽm) thỏi) Thép cán nguội Thép cán nóng Lò ủ DC cán nguội DC xẻ băng Ống kẽm Hệthốngchinhánh phânphốitrêntoànquốc DC xà gồ Xà gồ Thực thi chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp Thép cán nóng mạ kẽm 1. QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH KHÉP KÍN V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  51. 51. 2. HỆ THỐNG CHI NHÁNH PHÂN PHỐI - Mạng lưới bán lẻ duy nhất tại Việt Nam với 150 chi nhánh bán lẻ và 5 tổng kho, hướng đến mục tiêu có tổng cộng 250 chi nhánh vào cuối NĐTC 2015-2016. - Hầu hết thuộc sở hữu của Tập đoàn Hoa Sen bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng. - Lực lượng bán hàng và máy móc thiết bị tại chi nhánh có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đa dạng của khách hàng. - Kiểm soát tốt thị trường nội địa, phản ứng linh hoạt trước các biến động của thị trường và giúp đảm bảo dòng tiền ổn định. V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  52. 52. Triết lý kinh doanh Trung thực Tận tụy Trí tuệ Thân thiện Trung thành 3. HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHUYÊN NGHIỆP VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẶC THÙ Trung thực và minh bạch trong mọi hoạt động VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Tập đoàn Hoa Sen đã xây dựng hệ thống quản trị dựa trên nền tảng văn hóa doanh nghiệp 10 chữ T: Trung thực – Trung thành – Tận tụy – Trí tuệ - Thân thiện. Đây là yếu tố quan trọng góp phần vào quá trình phát triển nhanh và bền vững của Tập đoàn trong suốt 13 năm qua. Trung thực – Cộng đồng – Phát triển Luôn chia sẻ với cộng đồng những thành quả của mình là nét đẹp rất nhân bản của Tập đoàn Hoa Sen đã đi sâu vào tâm trí của nhiều người Việt Nam Liên tục phát triển, đưa thương hiệu Hoa Sen vươn đến những tầm cao mới V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  53. 53. 4. THƯƠNG HIỆU HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG Các hoạt động tài trợ, từ thiện nhằm xây dựng hình ảnh thương hiệu Hoa Sen thân thiện và hướng đến cộng đồng, thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp như: - Tổ chức sự kiện “Nick đến Việt Nam” - Tổ chức chương trình “Tỏa sáng nghị lực Việt” - CT thường niên Mái ấm gia đình Việt: cho các em có hoàn cảnh đặc biệt từ mái ấm nhà mở, trường giáo dưỡng đón đêm giao thừa, tết trung thu. - Tài trợ chương trình “Vượt lên chính mình” phát sóng trên 14 kênh: Đài TH TP.HCM, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Tây Ninh, Daklak, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Hải Phòng, Bình Phước, Quảng Bình, Kênh TH Kỹ thuật số VTC9. - Tài trợ chương trình Trái tim nhân ái trên Đài Truyền hình Vĩnh Long - Tài trợ chương trình “Chung bước yêu thương – Trao niềm Hy vọng” - Tài trợ Giải bóng đá (Futsal) Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt - Tài trợ Giải Bóng đá U19 Quốc gia – Cúp Tôn Hoa Sen - Tài trợ tôn cho người dân Phillippines trong cơn bão Haiyan - Tài trợ 1,5 tỷ xây cầu cho Huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu - Tài trợ 1,1 tỷ xây cầu Tư Triều nối liền hai tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang - Tài trợ 100 xe đạp cho học sinh nghèo vượt khó của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  54. 54. 4. THƯƠNG HIỆU HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  55. 55. 4. THƯƠNG HIỆU HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  56. 56. 4. THƯƠNG HIỆU HƯỚNG ĐẾN CỘNG ĐỒNG V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  57. 57. TỔ CHỨC VÀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN “NICK VUJICIC ĐẾN VIỆT NAM” TRONG NĂM 2013 V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  58. 58. TỔ CHỨC VÀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN “TỎA SÁNG NGHỊ LỰC VIỆT” NĂM 2014 V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  59. 59. TỔ CHỨC VÀ TÀI TRỢ SỰ KIỆN “TỎA SÁNG NGHỊ LỰC VIỆT” NĂM 2014 V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  60. 60. 5. TIÊN PHONG ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ MỚI V. 5 Lợi thế cạnh tranh cốt lõi
  61. 61. Các giải thưởng Tập đoàn Hoa Sen (HSG) giữ vững vị thế là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tôn, ống thép số 1 Việt Nam với hơn 40% thị phần tôn, gần 20% thị phần ống thép, đồng thời cũng là doanh nghiệp xuất khẩu tôn hàng đầu Đông Nam Á. Hoa Sen đã vinh dự nhận nhiều Huân chương, Giải thưởng cao quý: - Huân chương Lao động Hạng Nhì của ông Lê Phước Vũ – Chủ tịch HĐQT - Huân chương Lao động Hạng Ba của Tập đoàn Hoa Sen - Thương hiệu Quốc gia 2012, Thương Hiệu Quốc Gia 2014 cả ba dòng sản phẩm: Tôn Hoa Sen, Ống kẽm Hoa Sen và Ống nhựa Hoa Sen - Top 10 Doanh nghiệp Sao Vàng Đất Việt 2013, 2009 - Top 10 Doanh nghiệp tiêu biểu về trách nhiệm xã hội năm 2013, 2011 - Giải thưởng “Công ty được quản lý tốt nhất Châu Á 2014” do Tạp chí Euromoney trao tặng - Hàng Việt Nam Chất lượng cao liên tục trong nhiều năm liền
  62. 62. Các giải thưởng
  63. 63. Các giải thưởng
  64. 64. Các giải thưởng
  65. 65. Ông Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Chính phủ trao biểu trưng Thương hiệu Quốc gia cho ông Trần Ngọc Chu, Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Hoa Sen trong Lễ Công bố Chương trình Thương hiệu Quốc gia 2014 Các giải thưởng
  66. 66. Các giải thưởng
  67. 67. Các giải thưởng
  68. 68. MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA HOA SEN GROUP
  69. 69. HÁI LỘC ĐẦU NĂM
  70. 70. Thi cắm hoa tặng chị em nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 HÁI LỘC ĐẦU NĂM
  71. 71. Hội thi Tiếng hát Hoa Sen I và II
  72. 72. Số 183, Đường Nguyễn Văn Trỗi Quận Phú Nhuận Tp. Hồ Chí Minh ĐT: (84-8) 3999 0111 Fax: (84-8) 3999 0255 Website: hoasengroup.vn Phần 2: Quy định chính sách, chế độ Tháng 01/2015
  73. 73. 1. Chính sách phát triển nguồn nhân lực: • CBCNV có thành tích tốt, chấp hành tốt nội quy và phù hợp với văn hóa Công ty sẽ được xem xem xét vào đội ngũ “Quản trị viên dự nguồn”. • Tuyển dụng sinh viên khá, giỏi của các trường ĐH uy tín và du học sinh đưa vào chương trình “Quản trị viên dự nguồn”: • Mô hình “Quản trị viên dự nguồn”:  Tuyển dụng.  Hội nhập, định hướng, đào tạo chuyên môn và thử thách sáng kiến.  Chương trình Phát triển và bổ nhiệm. I. Chính sách Điều 7.2 thỏa ước LĐ tập thể
  74. 74. 2. Chính sách đào tạo Đào tạo nội bộ: • Hội nhập, tiêu chuẩn ISO, ATLĐ, AT bức xạ, AT hóa chất, AT điện, AT thiết bị áp lực, PCCC sơ cấp cứu,… • Kỹ năng BH, kiến thức SP, các khóa tập huấn nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho CBCNV. Thuê đơn vị đào tạo bên ngoài, đi học bên ngoài • Công ty hỗ trợ một phần hoặc toàn phần kinh phí cho CBCNV tham gia các khóa đào tạo theo đề xuất của Giám đốc chức năng. I. Chính sách
  75. 75. 2. Chính sách đào tạo Phục vụ sau đào tào: Thời gian phục vụ tùy theo kinh phí được tài trợ • Trên 1tr - 5tr : tối thiểu 01 năm. • Trên 5tr - 10tr : tối thiểu 02 năm. • Trên 10tr - 20tr : tối thiểu 03 năm. • Trên 20tr : tối thiểu 05 năm. Bồi thường chi phí đào tạo: • Bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần chi phí đào tạo nếu kết quả cuối khóa học không đạt yêu cầu. • Thôi việc khi thời gian phục vụ chưa đủ thì phải bồi hoàn chi phí đào tạo và các khoản thu nhập được nhận từ Công ty trong thời gian đào tạo. • Mức bồi hoàn kinh phí đào tạo tương ứng với số tháng còn lại, tính như sau: C2 = C1 x (1 – A/B) C2: chi phí hoàn trả C1: tổng kinh phí tài trợ đào tạo A: số tháng đã làm sau đào tạo B: tổng số tháng phải làm theo cam kết I. Chính sách
  76. 76. 3. Chính sách phúc lợi • BHXH, BHYT, BHTN, BH tai nạn 24/24 • Đối với lao động nữ:  Quà 8/3  Ngoài chế độ theo luật định, trong thời gian nghĩ thai sản, lao động nữ được hưỡng  Trợ cấp BHXH cho chế độ thai sản  Công ty hỗ trợ thêm 500.000đ/tháng trong 06 tháng I. Chính sách
  77. 77. 4. Chính sách lương Thu nhập = lương căn bản HĐLĐ + lương hiệu quả + phụ cấp (nếu có) Trong đó: • Lương ký HĐLĐ: là mức lương cố định mà công ty chi trả cho CBCNV hàng tháng. • Lương hiệu quả: là khoản chi trả dựa trên thành tích công việc của CBCNV và hiệu quả hoạt động của Công ty. • Phụ cấp: là các khoản thu nhập bổ sung vào lương bao gồm phụ cấp thu hút, phụ cấp ăn trưa/ăn giữa ca, phụ cấp điện thoại, phụ cấp thâm niên, theo quy định của công ty và phù hợp với pháp luật lao động hiện hành. I. Chính sách
  78. 78. 5. Chính sách khen thưởng, kỷ luật • Khen thưởng theo định kỳ hàng năm  Các ngày lễ lớn, ngày thành lập công ty, lương tháng 13 phù hợp với thời gian thâm niên và hiệu quả SXKD của Công ty  Mức khen thưởng tùy vào kết quả SXKD do HĐQT quyết định • Khen thưởng đột xuất  Nhằm tuyên dương cá nhân, tập thể có tinh thần trách nhiệm, thành tích nổi bật  Bằng khen, hiện kim  Mức khen do ban TGĐ quyết định. I. Chính sách
  79. 79. 5. Chính sách khen thưởng, kỷ luật Người vi phạm kỷ luật lao động, tùy theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây: 1. Nhắc nhở, khiển trách bằng miệng; 2. Khiển trách bằng văn bản; 3. Kéo dài thời hạn nâng lương (không quá 6 tháng); cách chức; 4. Sa thải; Không áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. I. Chính sách Điều 29 Chương 6 nội quy lao động
  80. 80. 1. Cách thức chấm công trả lương • Khi vào làm việc và về phải chấm công trên máy. • Đi công tác phải có giấy công tác. • Phụ trách Nhân sự tổng hợp đánh giá thành tích và trình Ban Tổng Giám đốc/Ban Giám đốc phê duyệt để tính và chi trả lương hiệu quả cho CBNV. • Công chuẩn trong tháng tính là 26 ngày. • Lương đợt 1: chốt công từ ngày 01 – 15, (trả ngày 20): công ty chi trả 50% lương cơ bản HĐLĐ và tạm ứng trước 50% lương hiệu quả. • Lương đợt 2: chốt công từ ngày 16 – cuối tháng (trả ngày 5): công ty chi trả 50% lương cơ bản HĐLĐ và phần lương hiệu quả còn lại sau khi có kết quả đánh giá thành tích (đánh giá trên 100% lương hiệu quả). II. Cách thức chấm công, tính lương, Trợ cấp thôi việc
  81. 81. 2. Tăng ca, làm thêm giờ Vào ngày thường: Lương thêm giờ = ( 𝐿ươ𝑛𝑔 𝐶𝐵 208 x150% x giờ làm thêm)+( 𝐿𝐻𝑄 208 x 120% x giờ làm thêm) Nếu làm thêm vào ngày nghỉ: Lương thêm giờ = ( 𝐿ươ𝑛𝑔 𝐶𝐵 208 x 200% x giờ làm thêm)+( 𝐿𝐻𝑄 208 x 120% x giờ làm thêm) Nếu làm thêm vào ngày lễ: Lương thêm giờ = ( 𝐿ươ𝑛𝑔 𝐶𝐵 208 x 300% x giờ làm thêm)+ ( 𝐿𝐻𝑄 208 x 120% x giờ làm thêm) II. Cách thức chấm công, tính lương, Trợ cấp thôi việc
  82. 82. 2. Tăng ca, làm thêm giờ Làm thêm đêm: Ngày thường : ( 𝐿𝐻𝑄 208 x 150% x số giờ làm thêm đêm ngày thường) x 20% Chủ nhật : ( 𝐿𝐻𝑄 208 x 200% x số giờ làm thêm đêm chủ nhật) x 20% Lễ : ( 𝐿𝐻𝑄 208 x 300% x số giờ làm thêm đêm lễ) x 20% II. Cách thức chấm công, tính lương, Trợ cấp thôi việc
  83. 83. 2. Tăng ca, làm thêm giờ Nếu do nhu cầu, Công ty sẽ thỏa thuận với NLĐ về việc làm thêm giờ nhưng tổng số giờ làm việc không quá 12 giờ trong 1 ngày; Giờ làm thêm không quá 30 giờ/tháng, 200 giờ/ năm. NLĐ đồng ý làm thêm giờ, phải ký xác nhận vào “đăng ký làm thêm giờ”, được chấp thuận của Ban TGĐ trước một ngày, ngoại trừ trường hợp đặc biệt, tuy nhiên vẫn phải được sự đồng ý của Ban Tổng Giám đốc. Nếu không sẽ không được tính tiền tăng ca hoặc nghỉ bù. Công ty không sử dụng lao động là những phụ nữ có thai từ 07 tháng hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc đêm và đi công tác xa. II. Cách thức chấm công, tính lương, Trợ cấp thôi việc
  84. 84. 3. Bảo mật thông tin, tiền lương Khi chưa có sự chấp thuận của Ban TGĐ • NLĐ không có thẩm quyền không được mở hồ sơ hay bất kỳ tập tin nào trong máy vi tính của NLĐ khác. • NLĐ không được tự ý mang tài liệu, hồ sơ công tác chuyên môn về nhà. • NLĐ không được mang ra hay mang vào công ty bất kỳ đĩa vi tính, thẻ nhớ hay thiết bị chứa dữ liệu máy tính nào. • NLĐ không được cung cấp các văn bản, dữ liệu và thông tin liên quan đến bí mật về sản xuất, kinh doanh, cộng nghệ của Công ty hay tiền lương cho người ngoài Công ty, đối thủ cạnh tranh hay NLĐ không được ủy quyền. NLĐ không được để bất cứ giấy tờ, tài liệu bảo mật ở những vị trí mà không đảm bảo được tính bảo mật. II. Cách thức chấm công, tính lương, Trợ cấp thôi việc
  85. 85. 4. Trợ cấp thôi việc: • NLĐ đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. • Thời gian tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng LĐ trả trợ cấp thôi việc. • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo HĐLĐ của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”. II. Cách thức chấm công, tính lương, Trợ cấp thôi việc
  86. 86. a. Khối Văn phòng: 8g00 - 16g30 (Nghỉ trưa: 12g00 - 13g00) 8g00 - 17g00 (Nghỉ trưa: 12g00 - 13g00) b. Khối sản xuất - Bảo vệ: Tại Văn phòng đại diện (TPHCM): Chế độ 03 ca: Ca 1: 6g00 - 14g00, nghỉ giữa ca từ 11g30 đến 12g00. Ca 2: 14g00 - 22g00, nghỉ giữa ca từ 16g30 đến 17g00. Ca 3: 22g00 - 6g00 hôm sau, nghỉ giữa ca từ 1g00 đến 1g45. Người lao động sẽ luân phiên nghỉ để đảm bảo dây chuyền sản xuất được liên tục. Tại Bình Dương: 1. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ
  87. 87. • NLĐ có đủ 12 tháng làm việc cho Công ty thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo HĐLĐ như sau: – 12 ngày đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; – 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại (theo danh mục do Bộ LĐTB&XH). – 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt (theo danh mục do Bộ LĐTB&XH). • Nếu không có đủ mười hai (12) tháng làm việc, NLĐ sẽ được hưởng ngày nghỉ hằng năm tương ứng theo tỉ lệ với số thời gian làm việc. • Xin nghỉ dưới ba ngày, phải có đơn xin nghỉ phép trước ít nhất 01 ngày. • Xin nghỉ trên ba ngày, phải có đơn xin nghỉ phép trước ít nhất ba ngày. 2. Nghỉ phép năm III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ
  88. 88. Trong thời gian nghỉ hằng năm, nếu bị bệnh thì những ngày nghỉ có giấy hợp lệ đề nghị cho nghỉ của bác sĩ thuộc bệnh viện hoặc phòng khám nơi có đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội, sẽ được cấn trừ vào phép bệnh thay vì trừ vào ngày nghỉ hằng năm. III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ 3. Nghỉ ốm
  89. 89. NLĐ được nghỉ, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: • Tết dương lịch : 01 ngày • Tết Âm lịch : 05 ngày • Ngày Chiến thắng : 01 ngày • Ngày Quốc tế lao động : 01 ngày • Ngày Quốc khánh : 01 ngày • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương : 01 ngày (10 tháng 03 âm lịch) • Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghĩ lễ trên còn được thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày quốc khánh của nước họ. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp. 4. Nghỉ lễ tết III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ
  90. 90. • LĐ nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. • Sinh đôi trở lên thì từ con thứ 02, mỗi con thì được nghỉ thêm 01 tháng. • Nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng, • Trong thời gian nghỉ thai sản, LĐ nữ được hưởng chế độ thai sản theo luật BHXH. • Hết thời gian nghỉ thai sản, nếu có nhu cầu, LĐ nữ có thể nghỉ thêm không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng LĐ. • Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền và được người sử dụng LĐ đồng ý, LĐ nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng. Trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH. III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ 5. Nghỉ thai sản
  91. 91. Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì LĐ nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: • 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng; • 20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng; • 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng; • 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ đi khám thai 05 lần, mỗi lần một ngày. Trong trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai nhi phát triển không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần đi khám thai. III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ 5. Nghỉ thai sản
  92. 92. Nghỉ tang gia: - Bố/mẹ đẻ, bố /mẹ vợ (chồng), vợ/chồng, con chết: Nghỉ 03 ngày. - NLĐ phải thông báo cho Trưởng đơn vị biết và gửi đơn xin nghỉ theo mẫu ngay sau khi trở lại Công ty làm việc. Nghỉ hôn nhân: - Bản thân kết hôn : Nghỉ 03 ngày - Con kết hôn : Nghỉ 01 ngày - Trường hợp NLĐ nghỉ liên tục 07 ngày trở lên phải gửi đơn xin nghỉ theo mẫu cho Trưởng đơn vị ít nhất 05 ngày trước khi nghỉ. Nghỉ do vợ sinh con: - NV nam có vợ vừa sinh con được nghỉ một ngày hưởng nguyên lương. NV phải nộp Giấy khai sinh của con hoặc Giấy chứng sinh của người vợ & Giấy chứng nhận kết hôn. III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ 6. Nghỉ việc riêng có lương
  93. 93. • Nghỉ đột xuất ra về trong giờ làm việc:  NLĐ bị bệnh hoặc nghỉ đột xuất ra về trong giờ làm việc, phải làm đơn xin phép và được sự chấp thuận Trưởng đơn vị/Bộ phận Nhân sự Tiền lương. • Nghỉ đột xuất từ nhà:  Do ốm đau hoặc bận việc gia đình khẩn cấp, thì NLĐ đó, hoặc nhờ bạn bè, người thân gọi điện thoại vào Công ty trước 10 giờ sáng cùng ngày để xin phép.  Bổ sung đơn xin nghỉ phép khi đi làm trở lại. • Công ty sẽ căn cứ vào lý do của việc vắng mặt để chấp thuận hay không chấp thuận việc vắng mặt của người lao động. • Việc nghỉ đột xuất do công việc riêng sẽ được xem như nghỉ không hưởng lương. III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ 7. Nghỉ đột xuất
  94. 94. • Trường hợp nghỉ bệnh, NV phải nộp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (nếu có) (được cấp và đóng dấu hợp pháp bởi BV hoặc phòng khám nơi có đăng ký với cơ quan BHXH) đến Bộ phận Nhân sự Tiền lương của Công ty trong vòng ba ngày làm việc ngay sau khi trở lại làm việc. Những ngày nghỉ ốm theo giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH sẽ được công ty thanh toán 75% lương ngày công thực tế. Ngược lại thì những ngày nghỉ này được xem xét nghỉ không lương. • Nhân viên nghỉ đột xuất mà không xin phép hoặc không bổ sung đơn xin phép, Công ty sẽ xem như nghỉ không có lý do. • Công ty không chấp nhận nghỉ bệnh với bất cứ đơn thuốc của nhà thuốc, phòng khám tư nhân, bác sĩ tư hoặc phòng khám không có đăng ký với cơ quan BHXH. • Những ngày nghỉ bệnh vượt quá số ngày được hưởng chế độ theo quy định của BHXH sẽ được xem xét nghỉ không hưởng lương. III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ 7. Nghỉ đột xuất
  95. 95. • Làm đơn xin nghỉ trình trưởng đơn vị/bộ phận duyệt, gửi Phòng nhân sự và bàn giao công việc cho người thay thế trước khi nghỉ. • Những trường hợp nghỉ đột xuất do bất khả kháng thì phải báo ngay cho Trưởng đơn vị/bộ phận bằng điện thoại và bổ sung giấy phép ngay khi đi làm lại. • Nhân viên nghỉ từ 02 ngày trở xuống sẽ do Trưởng đơn vị/bộ phận và phụ trách nhân sự Công ty mẹ/Công ty thành viên xem xét giải quyết. Các trường hợp khác phải được sự phê duyệt đồng ý của Ban TGĐ Công ty mẹ/GĐ công ty thành viên. III. Giờ giấc làm việc, chế độ nghỉ 8. Thủ tục xin nghỉ phép
  96. 96. IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ • Sau khi BP Tuyển dụng hoàn tất hồ sơ ứng tuyển của Nhân viên mới, BP Tuyển dụng bàn giao tất cả hồ sơ của nhân viên cho BP NSTL. Căn cứ vào thời gian thử việc, kết quả đánh giá thử việc của nhân viên mới, và giấy chứng nhận tham gia khóa đào tạo hội nhập tại Tập đoàn. BP NSTL lập quyết định tuyển dụng chính thức và chuẩn bị hợp đồng lao động cho nhân viên mới. • Có 05 loại Hợp đồng lao động: – HĐ học việc – HĐLĐ thử việc – HĐLĐ thời vụ – HĐLĐ có thời hạn 06 tháng, 1 – 3 năm – HĐLĐ không xác định thời hạn. 1. Các loại HĐLĐ
  97. 97. Điều 38 Bộ luật LĐ thì người sử dụng LĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây: a) NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng. b) NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động. c) NLĐ làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền. NLĐ làm theo HĐLĐ xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 6 tháng liền và NLĐ làm theo HĐLĐ dưới 1 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động. d) Do thiên tai, hoả hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc. đ) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động. IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ 2. Các trường hợp, thủ tục chấm dứt HĐLĐ
  98. 98. IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ • NLĐ được đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày ký HĐLĐ chính thức với Công ty. • Định kỳ hàng tháng, Cán bộ nhân sự sẽ thực hiện các thủ tục liên quan đến chế độ BHXH, BHYT, BHTN • Định kỳ 3 tháng, cán bộ nhân sự tiến hành lập danh sách mua thẻ BHYT mới cho nhân viên khi thẻ cũ đã hết hạn. 3. BHXH, BHYT, BHTN
  99. 99. IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ Mua bảo hiểm tai nạn 24/24 giờ khi NLĐ vào làm việc tại Công ty. Khi xảy ra tai nạn, ngoài chế độ do BHXH chi trả theo luật định. NLĐ còn được hưởng các chế độ do cơ quan BH tai nạn chi trả. Quyền lợi BH như sau: + Trường hợp chết: Trả toàn bộ số tiền BH + Trường hợp thương tật: Tùy tình trạng, số tiền được trả theo tỷ lệ % trên số tiền BH ghi trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận BH (Tỷ lệ % quy định trong Bảng tỷ lệ chi trả thương tật của Bộ Tài Chính). + Nếu gặp tai nạn gây thương tật tạm thời: cần phải điều trị thì Người được BH được chi trả theo chi phí thực tế hợp lý để điều trị tai nạn và chi phí bồi dưỡng trong thời gian điều trị. Mức trả tối đa không vượt quá tỷ lệ trả tiền BH được qui định cho thương tật vĩnh viễn bộ phận cơ thể đó. 4. BH tai nạn 24/24
  100. 100. IV. Chế độ bảo hiểm, HĐLĐ • Thuế TNCN = (Thu nhập - 9 triệu - (3,6 triệu * số người phụ thuộc)) * Thuế suất • Tổng Lương = Lương cơ bản + Lương trách nhiệm (Nếu có) + Phụ cấp (Nếu có >680.000VNĐ) • Các khoản giảm trừ = Mức thu nhập bản thân (9 triệu) + Số người phụ thuộc*3,6 triệu + Bảo hiểm bắt buộc (9.5%) • Hoặc Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế * Thuế suất • Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng Lương – Các khoản giảm trừ 5. Thuế TN cá nhân Bậc Thuế Phần Thu Nhập Tính Thuế/Năm (Triệu Đồng) Phần Thu Nhập Tính Thuế/Tháng (Triệu Đồng) Thuế Suất (%) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35
  101. 101. • Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về An toàn vệ sinh lao động, PCCC • NLĐ phải tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, thực hiện nghiêm túc những hướng dẫn về các quy trình an toàn vệ sinh lao động, an toàn PCCC • NLĐ có trách nhiệm sử dụng và bảo quản tốt các phương tiện, trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ PCCC. V. An ninh, an toàn PCCC trong Tập đoàn 1. Nội quy an toàn lao động và PCCC
  102. 102. • Sử dụng phương tiện BHLĐ đúng qui định. • Phương tiện BHLĐ chỉ sử dụng khi làm việc. Nghiêm cấm mang ra khỏi nhà máy hoặc sử dụng vào mục đích khác. • Phương tiện BHLĐ phải giữ gìn sạch sẽ, bảo quản nơi khô ráo • Các phương tiện BHLĐ đặc thù như mặt nạ phòng độc, dây an toàn phải được bảo quản, bảo trì theo đúng hướng dẫn. • Tất cả CBCNV làm việc tại khu sản xuất, kể cả khách đến thăm quan đều phải trang bị nón BHLĐ, đối với quần áo và giầy BHLĐ thì sử dụng khi có biển tín hiệu yêu cầu. V. An ninh, an toàn PCCC trong Tập đoàn 2. Trang thiết bị bảo hộ lao động
  103. 103. • Chấp hành các qui định về PCCC, tham gia các khóa huấn luyện về PCCC, thoát hiểm, sơ cấp cứu theo lịch sắp xếp của Công ty. • Bình tĩnh và nghiêm chỉnh tuân theo các hướng dẫn của nhân viên phụ trách về cứu chữa , di tản người, tài sản khi có cháy nổ. • Các phương tiện, dụng cụ chữa cháy được để nơi dễ thấy, dễ lấy do công ty quy định nơi để. • Không được phép lấy các phương tiện, dụng cụ này sử dụng vào việc khác không nhằm mục đích chữa cháy. V. An ninh, an toàn PCCC trong Tập đoàn 3. Hỏa hoạn, vị trí của bình chữa cháy, cách sử dụng
  104. 104. NLĐ có nghĩa vụ chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao, sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cung cấp, các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc, Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của Công ty. V. An ninh, an toàn PCCC trong Tập đoàn 4. An toàn nơi làm việc (điện, nước, vận hành máy móc, thiết bị)
  105. 105. Hết giờ làm việc, cán bộ nhân viên khối văn phòng phải kiểm tra và tắt các thiết bị điện tại nơi làm việc trước khi ra về. Đối với cán bộ công nhân viên tại Khối sản xuất phải thực hiện bàn giao ca và thông báo đầy đủ mọi diễn biến có liên quan cho ca sau biết. Tiết kiệm điện nước giấy V. An ninh, an toàn PCCC trong Tập đoàn 5. Tắt máy tính, điện, nước, máy lạnh khi ra về.
  106. 106. • Quan sát hiện trường để nhận diện nguyên nhân dẫn đến tai nạn. • Chuẩn bị dụng cụ như: găng tay, mặt nạ, sào cách điện, dây…để đưa nạn nhân ra khỏi vùng nguy hiểm. • Tùy vào tai nạn để có sơ cấp cứu hợp lý • Kêu cứu bằng miệng hoặc bất cứ gì có thể kêu cứu được. • Yêu cầu người khác giúp đỡ hay gọi xe cứu thương, gọi 115. V. An ninh, an toàn PCCC trong Tập đoàn 6. Tai nạn và cấp cứu
  107. 107. Trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn, bạn hãy tuân theo quy trình sau đây: • Giữ bình tĩnh. • Lắng nghe hướng dẫn phát trên loa /hoặc của NV tòa nhà. • Thoát hiểm theo hàng một về bên tay phải qua cầu thang thoát hiểm. KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG THANG MÁY trừ khi được hướng dẫn. • Di chuyển nhanh nhưng không được chạy. • Đặt tay lên cánh cửa mỗi khi bạn bước vào một căn phòng có cửa đang đóng. Nếu cửa nóng thì không được mở. Khi nhận thấy có dấu hiệu của lửa, khói tại những tầng được yêu cầu di tản tới (ví dụ như cánh cửa ấm, chuông báo động xung quanh bị kích hoạt reo vang, hoặc thấy khói bốc ra) thì bạn hãy tiếp tục đi xuống những tầng hoặc khu vực “an toàn” kế tiếp. • Đóng tất cả các cánh cửa phía sau lưng bạn để ngăn lửa lan rộng. • Không được quay trở lại khu vực của bạn cho đến khi nào có thông báo “Hoạt động bình thường trở lại”. V. An ninh, an toàn PCCC trong Tập đoàn 7. Lối thoát hiểm và cách xử lý tình huống khẩn cấp
  108. 108. 1. Ra vào cổng • NLĐ ra, vào công ty không được chạy xe vượt qua cổng. • NLĐ ra, vào công ty phải tuân theo sự kiểm tra của nhân viên bảo vệ (bảng tên, túi xách...). • Bảo vệ chỉ được phép cho NLĐ không có thẻ nhân viên ra, vào công ty sau khi người lao động đó xuất trình giấy tờ tùy thân, hoặc có sự bảo lãnh của cấp trên trực tiếp. 2. Nơi để xe Nếu đi xe 02 bánh, khi ra vào cổng phải thực hiện: • Nhận thẻ xe từ Bảo vệ (vào cổng) • Nộp thẻ xe cho Bảo vệ (ra cổng) • Dẫn bộ từ cổng Bảo vệ đến vị trí để xe và ngược lại. Tuyệt đối không chạy xe trong khu vực nhà xe CBCNV. • Để xe ngay ngắn, gọn gàng và đúng khu vực quy định. VI. Các quy định hành chánh
  109. 109. 3. Đồng phục, thẻ tên NLĐ mặc đồng phục, đeo thẻ tên được cấp phát khi vào làm việc. • Khối văn phòng: mặc đồng phục từ thứ Hai đến thứ Sáu. • Khối sản xuất, bảo vệ, kỷ luật công nghiệp: mặc đồng phục tất cả các ca làm việc. • NLĐ đang có thai được phép không mặc đồng phục. Bảng tên phải được giữ gìn cẩn thận. Trường hợp bị mất hay hư hỏng, v.v. liên hệ với Bộ phận Hành chính để được giải quyết. Khi nghỉ việc người lao động phải đền bù theo quy định của Công ty. VI. Các quy định hành chánh
  110. 110. 4. Cách bảo quản, bảo trì trang thiết bị, tài sản CBCNV được giao sử dụng tài sản phải: • Có trách nhiệm quản lý, chấp hành các nội quy, bảo quản giữ gìn không để tài sản bị hư hỏng, mất mát; • Tiến hành các biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của tài sản. • Khi phát hiện nguyên nhân có thể làm hư hỏng tài sản thì chủ động báo với đơn vị hoặc các phòng chức năng có liên quan để có biện pháp xử lý. VI. Các quy định hành chánh
  111. 111. 5. Cấp phát VPP cho nhân viên • Nhân viên cấp phát căn cứ vào kế hoạch sử dụng VPP. • Thời gian cấp phát VPP vào thứ hai và thứ năm hàng tuần • Tất cả VPP cấp phát phải được thể hiện trong sổ cấp phát theo dõi văn phòng phẩm để theo dõi tồn kho sau mỗi lần cấp phát. VI. Các quy định hành chánh
  112. 112. 6. Quy định giờ ăn trưa, nội quy phòng ăn tập thể • Đi ăn đúng giờ. • Giữ gìn vệ sinh khi ăn uống, tránh rơi vãi đổ vỡ. • Không đi lại lộn xộn, không gác chân lên bàn ghế, không ngồi lên bàn. • Bình Dương: Từ 12g00 – 13g00. Tại nhà ăn của nhà máy. • VP đại diện (TP.HCM): từ 12g00 – 13g00. Ăn tại lầu 10. VI. Các quy định hành chánh
  113. 113. 7. Cách thức sử dụng mạng điện thoại nội bộ trong công ty Không được dùng điện thoại công ty cho những cuộc gọi cá nhân ngoại trừ các trường hợp sau: • Khi làm tăng ca, người lao động được phép sử dụng điện thoại Công ty để gọi về nhà (nếu cần thiết) cho việc sắp xếp đưa đón… nhưng mỗi cuộc điện thoại không được quá hai phút và chi phí điện thoại này sẽ do Công ty chịu. • Trường hợp khẩn cấp, NLĐ được phép sử dụng điện thoại công ty và phải chịu cước phí cho các cuộc gọi này. • Nhân viên bán hàng không được nghe điện thoại cá nhân khi đang phục vụ khách hàng. VI. Các quy định hành chánh
  114. 114. 8. Tiếp khách riêng trong công ty • Tiếp khách tại phòng tiếp khách hoặc khu vực tiếp khách. • Không được tiếp khách tại nơi làm việc hoặc bất kỳ nơi nào trong phạm vi công ty. • Khách đến liên hệ công tác, bảo vệ phải liên hệ ngay với nhân viên có trách nhiệm và hướng dẫn khách đến khu vực tiếp tân hoặc đến gặp nhân viên cần liên hệ. 9. Quy định cấm hút thuốc trong công ty Cấm hút thuốc lá tại các khu vực cấm hút thuốc trong nhà máy, bao gồm cả trong văn phòng, phòng họp, khu vực sản xuất, nhà kho, nơi làm việc, toilet, sân , bãi giữ xe và tại những nơi đông người trong công ty. VI. Các quy định hành chánh
  115. 115. TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

×