Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 1 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Dear Re...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 2 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
A. ADVE...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 3 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Grammar...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 4 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Grammar...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 5 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Grammar...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 6 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Grammar...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 7 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Grammar...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 8 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Grammar...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 9 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Grammar...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 10 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 11 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 12 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 13 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 14 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 15 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 16 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 17 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 18 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 19 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 20 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 21 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 22 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 23 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 24 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 25 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 26 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 27 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 28 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 29 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 30 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 31 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 32 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 33 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 34 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点
https://www.facebook.com/hoc.huynhba
Gramma...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Advanced chinese grammar points ngữ pháp tiếng trung trình độ cao cấp (c1 châu âu) - 高级汉语语法点

4,888 views

Published on

ADVANCED CHINESE GRAMMAR POINTS - NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG TRÌNH ĐỘ CAO CẤP (C1 CHÂU ÂU) - 高级汉语语法点

Published in: Education

Advanced chinese grammar points ngữ pháp tiếng trung trình độ cao cấp (c1 châu âu) - 高级汉语语法点

  1. 1. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 1 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Dear Readers, Bạn đọc thân mến, This document, as well as all other documents of this author published that are free of charge, nonprofit and nonpolitical; you may not sell or make a profit from use of them directly. If you found my documents for commercial purposes, please report any irregularities to the administrator immediately and follow this link to visit this website (remember that it is completely free): http://www.slideshare.net/huynhbahoc If you do not have access to, please create a new account; Once you have created your account, you will need to enter the document name or text in the search box for free download. I know I have the weakness but I tried my best to avoid mistakes and I'm not sure this is 100% accurate, so that If you are an expert within this field, please make it better. Your help would be greatly appreciated. Đối với tài liệu này, cũng như tất cả các tài liệu khác do cùng tác giả phát hành đều hoàn toàn miễn phí, phi lợi nhuận và phi chính trị;bạn không có quyền được bán hoặc có hành vi kiếm lời từ việc sử dụng chúng một cách trực tiếp. Nếu quý vị độc giả phát hiện tài liệu dùng với mục đích thương mại, xin vui lòng báo cáo vi phạm cho quản trị viên ngay lập tức và hãy theo liên kết này để truy cập trang web (hãy nhớ rằng nó hoàn toàn miễn phí): http://www.slideshare.net/huynhbahoc Trong trường hợp bạn không thể truy cập, xin vui lòng tạo một tài khoản mới;một khi tài khoản của bạn đã được tạo, bạn cần phải nhập tên tài liệu hoặc văn bản trong hộp tìm kiếm để được miễn phí tải về. Tôi biết rằng sẽ có sai sót xảy ra nhưng tôi đã cố gắng hết mình để hạn chế các sai sót đó, vì vậy tôi không đảm bảo nội dung bài soạn sẽ chính xác 100%, nếu bạn là chuyên gia về lĩnh vực này, xin làm ơn sửa lại cho chính xác hơn. Sự giúp đỡ của bạn sẽ được đánh giá cao. Editor/Tác giả: Huỳnh Bá Học ADVANCED CHINESE GRAMMAR POINTS NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG TRÌNH ĐỘ CAO CẤP (C1 CHÂU ÂU) 高级汉语语法点 "C1" (Advanced) is the advanced level, as defined by the European Common Framework, which is used on this Chinese Grammar Wiki. It is roughly equivalent to Advanced HSK level. This level is currently incomplete. Many more grammar points will need to be added. Các dạng ngữ pháp nâng cao dành cho Chứng chỉ trình độ Hán ngữ “C1” (cao cấp), theo khung chương trình Châu Âu, các dạng ngữ pháp này cũng được sử dụng trong Wiki ngữ pháp Hán ngữ; nó cũng được xem tương đương với trình độ HSK cao cấp. Đây là bảng thống kê chưa đầy đủ, còn có nhiều điểm ngữ pháp nữa sẽ được cập nhật trong tương lai. There are 40 total grammar points in the list below. Dưới đây là tổng cộng khoảng 40 điểm ngữ pháp đã được thống kê. QUY ĐỊNH VIẾT TẮT CN: chủ ngữ ĐT: động từ TT: tính từ DT: Danh từ VN: Vị ngữ
  2. 2. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 2 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba A. ADVERBS - PHÓ TỪ Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Advanced usages of the contrary "dao" Cách dùng phản từ “倒” Subject+Verb+ 得 + 倒 +Adjective CN+ĐT+得+倒+TT When using 倒 this way, link it together with a 得.When using this, usually the speaker has a rebuking tone. It's like saying "what you're saying is the opposite." In other words, something is not as said. Ta hay dùng 倒 đi kèm với từ 得 để diễn đạt thái độ khiển trách của người nói. Giống như là “trái ngược với những gì mà bạn nói”, tức là không giống như lời nói của mình. This grammar pattern is most commonly used with 说, sometimes with 想, and maybe every once in a while with 看. Cấu trúc ngữ pháp dạng này thường được dùng nhiều với các từ như 说(nói), đôi khi với từ 想(nghĩ rằng), có lúc lại dùng với 看(xem, đọc). 你说得倒容易, 那么, 你试试做吧! Bạn cứ cho là dễ, vậy thì bạn cứ làm đi rồi biết! 这次考试, 老师说得倒容易, 但是没有一个 学生得到好成绩。 Đợt thi lần này, cô giáo cứ bảo là dễ lắm cơ, thế mà chả có một học sinh nào đạt thành tích tốt cả. Expressing "a full" with "zuzu" Dùng 足足 để nhấn mạnh tính đầy đủ, toàn bộ 足足+Verb Verb+足足 足足+ĐT ĐT+足足 Sometimes in English, we may want to emphasize how big, small, long, etc. something is perceived to be. We have all heard expressions like "he was a full 300 pounds", or "he was all of seven feet tall." The "a full" and "all of" in these sentences have an equivalent expression in Chinese: 足足 (zúzú). Để nhấn mạnh mức độ lớn, nhỏ, dài, cao của vật hay người và từ đó có thể làm cho người nghe dễ hình dung ra được vật/người đó như thế nào, 足足 có thể dịch ra tiếng Việt với các nghĩa tương đương là: cả thảy, tất cả, đầy đủ, toàn bộ.... You can put 足足 either in front or after the verb. Remember that 足足 adds emphasis to what you are saying, so you should always use it with a number. Some more commonly used verbs are 有 and 等. Ta có thể đặt được 足足 cả hai vị trí trước và sau động từ. Nhớ rằng 足 足 được thêm vào để nhấn mạnh những gì mà mình nói, vì vậy nên bạn phải dùng nó với một con số nào đó cụ thể. Một vài động từ thường đi kèm 有 và 等. 我身高足足有 1.7 米。 Tôi cao 1.7 mét cả thảy. 足足两个小时的工作。 Làm việc đủ hai tiếng. 昨天我的约会不太顺利, 她让我等了足足两 个小时。 Hôm qua tôi có một cuộc hẹn không mấy thuận lợi, cô ấy bắt tôi đợi đúng 2 tiếng. 怪不得他汉语说得那么好, 他在中国住了足 足十个月的时间! Anh ấy đã ở Trung Quốc cả thảy 10 tháng, thảo nào mà tiếng Trung lại giỏi như vậy. 你足足迟到了一小时。
  3. 3. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 3 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Bạn đến trễ vừa đúng 1 giờ đồng hồ. Expressing"always previously" with "xianglai" Diễn đạt “luôn luôn” với từ “向来” Subject+向来(都)+Verb/Verb Phrase CN+向来(都)+ĐT/ cụm ĐT 向来 (xiànglái) is pretty much the same as 从来, except that 从来 is almost always used with negation (sentences with 不 or 没). 向来 cũng tựa như 从来, khác ở chỗ là 从来 được dùng phần lớn với nghĩa phủ định (các câu đi với 不 hoặc 没). 向来 is used the same structure as 从来.You can use an optional 都 after the 向来.The basic meaning of 向来 is that something is always like that until the present. 一向 has the same meaning and structure as 向来。 Cấu trúc ngữ pháp của 向来 cũng giống như cấu trúc 从来. Ta cũng có thể dùng 都 sau 向来. 向来 có nghĩa là việc gì đó mà cứ như vậy suốt cho đến thời điểm nói, từ 一向 cũng có nghĩa và cấu trúc tương tự. 我向来努力, 所以我每一次考试都获得满 分。 Tôi luôn luôn nỗ lực phấn đấu, vì vậy mỗi khi có kỳ thi đều đạt được số điểm tối đa. 我妈妈向来不喜欢我跟你们一起出去玩 儿。 Mẹ tôi luôn không thích tôi đi chơi chung với các bạn. Expressing "contrary to expectations" with "pianpian" Cách nói “không như mong đợi” với “偏偏” A, Subject+偏偏+B A, CN+偏偏+B Usually it is to begin the second clause of a sentence, and it expresses a that something to contrary expectations has happened. 偏偏 (piānpiān) được mở đầu ở mệnh đề thứ hai của câu, nó diễn đạt vấn đề, sự việc gì đó đã xảy ra mà mâu thuẫn, trái lại với những mong đợi. In addition, 偏偏 can also express a meaning similar to 仅仅 or 只有, with an air of dissatisfaction. Ngoài ra, 偏偏 có nghĩa gần giống như 仅仅 hoặc 只有 với một thái độ không hài lòng. The structure is pretty simple. First, a statement is said in the first clause to "set up" the situation (A), then 偏偏 is placed before or after the subject in the second clause (B). Cấu trúc thì khá đơn giản. Đầu tiên một sự việc nêu ra ở mệnh đề thứ nhất để tạo ra tình huống (A), sau đó 偏偏 được đặt phía trước hoặc sau chủ ngữ ở mệnh đề thứ hai (B). 不叫他去, 他偏偏要去。 Đừng kêu anh ấy đi, anh ấy không muốn đi đâu. 星期天他来找我, 偏偏我不在家。 Chủ nhật anh ấy đến tìm tôi, ấy vậy mà tôi không có ở nhà. 这个星期天本来约好和朋友去赏樱花, 偏偏 下大雨, 就没去。 Chủ nhật này vốn dĩ tôi đã hứa với bạn đi ngắm hoa Anh Đào rồi, ấy mà trời lại mưa to, thế là không đi. 学生们都在认真听老师讲课, 偏偏他一个人 在那里打游戏。 Các bạn học sinh đều đang chăm chú nghe giáo viên giảng bài, ấy vậy mà riêng bạn ấy một mình ở đó chơi điện tử.
  4. 4. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 4 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing "nothing but" with "wufei" Cách diễn đạt “chỉ…. thôi” với 无非 无非+是+Verb / Noun 无非+是+ĐT/DT “无非”的意思是:只;只不过。说话人在用“无非”时, 是想把事情说得小 一点, 轻一点, 强调没那么严重, 或者没什么了不起。有时候, 句末常常用 “罢了, 而已”。 无非 có nghĩa là: “chỉ”, “chỉ là”. Lúc mà người nói dùng 无非 có ý định làm cho sự việc được nhắc tới không lớn, không nghiêm trọng lắm hoặc không có gì đặc biệt. Đôi lúc, cuối câu thường dùng 罢了, 而已. 这里的“是”是可选择的, 可以加, 也可以不加。加了“是”以后, 显得更加口 语。 Lúc đi với động từ, 无非, từ 是 có thể thêm hoặc không thêm vào đều được, nếu thêm vào sẽ biến thành khẩu ngữ (văn nói). 这里的“是”不可以去掉。 Lúc đi với danh từ, 是 không được xóa đi. 我无非是想要一台电脑。 Tôi chỉ muốn một bộ vi tính thôi. 我空闲时间无非游泳、看书而已。 Lúc rảnh rỗi tôi chỉ đi bơi, đọc sách mà thôi. 他无非是个经理, 没什么了不起的。 Anh ấy chỉ là giám đốc thôi, không có gì là to tát. Expressing "to make certain" with "qianwan" Cách nói “tuyệt đối, chắc chắn” với từ 千万 千万+Verb/Verb Phrase 千万+ĐT/Cụm ĐT 千万 (qiān wàn) on the surface seems to just mean "thousand ten thousand", but it actually means "to make certain". It is used when you want to command someone or remind someone to do something. 千万 có nghĩa là “tuyệt đối, hãy chắc chắn, bảo đảm rằng, đừng quên, nhớ”. Ta dùng từ này khi muốn ra lệnh hoặc nhắc nhở cho ai đó làm gì việc gì đó. 千 万 usually starts the imperative sentence/phrase (also called command sentence/phrase), and it is usually paired with 要, 不能, 别 or similar types of words. You can use 千万 with sentences that are commanding someone not do do something, or you can tell them to do something. 千万 bắt đầu cho một câu mệnh lệnh, mang tính chất bắt buộc, thường đi đôi với từ 要, 不能, 别 hoặc các dạng từ có nghĩa tương tự. Ta có thể dùng 千万 để ra lệnh cho ai đó làm hoặc không được làm gì đó. 千万别泄露出去。 Be sure not to let anything out. Tuyệt đối đừng tiết lộ ra ngoài. 千万不能听信谣言。 Be sure not to listen to hearsay. Tuyệt đối đừng nghe tin đồn nhảm. 千万不要骄傲。 Make certain not to be prideful. Tuyệt đối đừng kiêu căng. 过马路千万要小心。 Be sure to be careful on the road. Đi đường tuyệt đối nhớ cẩn thận nhé. Expressing "when the time comes" with "dao shihou" Cách nói “đến lúc đó” với 到时候(dào shíhou) basically means the same thing as "when the times comes." Usually "when the time comes" is pointing to a specific event in the future. 现在不好好准备考试, 到时候又要后悔了。 Bây giờ mà không chuẩn bị thi tốt, đến lúc đó sẽ hối không kịp đâu.
  5. 5. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 5 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ cụm từ “到时候” A, 到时候+B Cụm từ 到时候 có nghĩa đại khái là “đến lúc đó, khi thời điểm đó đến” để chỉ một sự kiện đặc biệt nào đó sẽ diễn ra trong tương lai. Usually this grammar pattern starts with a statement to set things us (A), then the things that happens in the future is stated (B) after the 到 时候. Mẫu cấu trúc này bắt đầu với một tình huống phát sinh ở (A), sau đó sự việc sẽ diễn ra vào một thời điểm trong tương lai (B) sau cụm từ 到 时候. 这段时间我一定要学好中文歌, 到时候唱给 你们听。 Vào thời gian này, tôi nhất định phải học hát tiếng Trung, đến lúc đó tôi sẽ hát cho các bạn nghe. 你先自己做, 到时候我会教你的。 Bạn cứ làm trước đi, đến lúc đó tôi sẽ hướng dẫn cho bạn. Expressing the unexpected with "jingran" Diễn đạt sự đột xuất, bất ngờ với phó từ 竟然 Subject+竟然+.... CN+竟然+.... To express something is unexpected, you can use the adverb 竟然 after the subject. 竟然 has the same meaning as 居然, but is not as intense. Để diễn đạt gì đó không như mong đợi, xảy ra đột xuất, bạn có thể dùng phó từ 竟然 đặt sau chủ ngữ. 竟然 có nghĩa tương tự như 居然, nhưng cường độ không giống vậy. Like many other adverbs, 竟 然 is placed after the subject. This grammar structure is usually used in spoken Chinese. Cũng giống như mọi phó từ khác, 竟然 được đặt sau chủ ngữ, đây là cấu trúc ngữ pháp mà vẫn thường dùng để nói tiếng Trung. You can also drop out the 然 and use just 竟. This can be used in spoken or written Chinese. Ta có thể bỏ từ 然, chỉ dùng 竟, việc này dùng được ở cả dạng văn nói và văn biết. 我们准备出发的时候, 他竟然说他不去了。 When we were ready to set out, he suddenly said he wasn't going. Vào lúc mà chúng tôi chuẩn bị xuất phát thì anh ta đột nhiên lại nói là không đi được 他那么用功, 不知道为什么他竟然没考及 格。 He is a hard worker. I don't know why he didn't pass. Anh ấy thật là siêng năng, nhưng không hiểu sao anh ấy đột nhiên lại thi trượt được nhỉ. B. AUXILIARY WORDS - TRỢ TỪ Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ
  6. 6. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 6 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing that something has already happened with "laizhe" Diễn đạt sự việc gì đó đã xảy ra với 来着 Sentence+来着 Câu+来着 来着 is an auxiliary word placed at the end of a sentence to express that something has already happened. 来着 là trợ từ được đặt ở cuối câu để diễn tả việc gì đó đã xảy ra rồi, thường dịch ra là: “ấy nhỉ, “kia mà”, “à”.... 来着 is placed at the end of the sentence. 来着 does not have a negative form, in other words, it cannot be used with 不 or 没(有). Also, when 来着 is used in a question, it can only be used with 什么, 谁, and 哪儿. 来着 được đặt ở cuối câu. 来着 không có thể phủ định, tức là không thể dùng với 不 hoặc 没(有). Ngoài ra, khi dùng 来着 trong câu hỏi, chỉ có thể dùng 什么, 谁, và 哪儿. 来着 is used in a common expression similar to "didn't I tell you!? ", used when the speaker wants to prove that they are right about something. The phrase is "我说什么来着." 来着 được dùng phổ biến để diễn đạt câu “tôi đã nói rồi mà”, dùng khi người nói chứng tỏ họ đúng về sự việc gì đó hay biểu thị lúc trước đã biết nhưng bây giờ lại quên rồi, cụm từ 我说什么来着? 你刚才说什么来 着? Vừa rồi anh nói cái gì ấy nhỉ? 上个周末我感冒, 所以我留在家里来着。 Cuối tuần trước tôi bị cảm lạnh, cho nên tôi ở lại nhà. 昨天有人来找你来着。 Hôm qua có người đến tìm bạn mà. 我的书呢? 刚才还在桌子上来者。 Sách của tôi đâu? Lúc nãy còn ở trên bàn mà. 昨天老师在办公室跟你说什么来着? Hôm qua ở văn phòng thầy nói với bạn cái gì nhỉ? 那个演员挺有名, 叫什么名字来着? Diễn viên đó rất nổi tiếng, tên là gì vậy nhỉ? C. CONJUNCTIONS - LIÊN TỪ Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ "In order to avoid" with "yimian" Cách diễn đạt “để phòng tránh, để.... khỏi” với 以免 以免+Verb Phrase In written Chinese, many phrases are shortened or simplified. In this article, we will look at how 以免 is used, which can be considered the shortened form of 以便避免, meaning "in order to avoid. Trong văn viết, có nhiều cụm từ bị lược bớt hoặc làm đơn giản đi. 以免 là một trường hợp như thế, nó được đơn giản hóa từ cụm từ 以便避免, 这儿有高压电线, 请不要靠近, 以免发生危 险。 There is a high-voltage power line here. Please do not get close to it in order to avoid danger. Nơi này có đường dây điện cao áp, xin vui
  7. 7. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 7 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 以免+Cụm ĐT có nghĩa là “để tránh”, “để khỏi”. In this grammar structure, the first clause brings up a reminder or a warning, and then the second clause starts of with 以免 (in order to) and tells the consequence of what happens if the reminder or warning is ignored. Đối với cấu trúc ngữ pháp này, mệnh đề đầu là lời nhắc hoặc là lời cảnh báo sau đó mệnh đề thứ 2 sẽ bắt đầu với 以免 (để) và nêu hậu quả sẽ xảy ra nếu lời nhắc hoặc cảnh báo bị phớt lờ. Make sure that 以免 is not used with a single verb or adjective. It must be used with a complete verb phrase. Đảm bảo rằng 以免 không được dùng với động từ hoặc tính từ đơn lẻ. Nó phải dùng với cụm động từ đầy đủ. 以免 can also be used with a sentence after it, with its own subject and predicate. 以免 cũng có thể được dùng với một câu sau nó, với đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ. lòng không lại gần để tránh phát sinh nguy hiểm. 行人和车辆必须严格遵守交通法规, 以免发 生交通事故。 Pedestrians and vehicles must strictly abide by traffic laws in order to avoid traffic accidents. Khách bộ hành và xe cộ phải nghiêm chỉnh chấp hành luật Giao thông để tránh xảy ra tai nạn giao thông. 他们努力训练, 以免在比赛中输了。 They are training hard in order to avoid losing the match. Họ nỗ lực rèn luyện, để khi thi đấu không bị thua. 你赶紧解释一下, 以免她伤心。 Quickly explain in order to avoid breaking her heart. Bạn giải thích gấp đi, để cô ấy không bị tổn thương. 不要在河边玩耍, 以免你掉到河里。 Don't play by the river in order to avoid falling into it. Đừng chơi gần bờ song, phòng bị rơi xuống nước. Indicating contrast with "ze" Chỉ sự tương phản với 则 Clause 1,+则+Clause 2 则 is a conjunction that helps us to indicate contrast. 则 là liên từ dùng để chỉ sự tương phản, trái ngược. This grammar pattern takes two things and makes a comparison. The 南方人喜欢吃甜的东西, 北方人则喜欢吃咸 的东西。 Người miền nam thích ăn đồ ngọt, người miền bắc lại thích ăn đồ mặn.
  8. 8. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 8 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Mệnh đề 1,+则+Mệnh đề 2 Subject+Predicate, 则 +Subject+Predicate CN+VN , 则+CN+VN Clause 1,+ 而 Subject+ 则 +Predicate MĐ 1,+而 CN+则+VN second clause of the sentence (which includes the 则 ) describes another thing with a contrasting characteristic. In this instance, 则 has the same meaning as 却. Cấu trúc ngữ pháp này lấy hai vật, sự việc để đem ra so sánh. Mệnh đề thứ 2 của câu (mà bao gồm 则) biểu thị một vật, sự việc khác mà có tính chất trái ngược. Trong trường hợp cá biệt này, 则 có nghĩa tương tự như 却 vậy. You can also use this structure with 而, and it will have the same meaning. Ta cũng có thể dùng mẫu câu này với 而 và nó cũng có nghĩa như nhau. 美国人比较开放, 他们喜欢认识新的朋友, 中国人则比较害羞, 他们更喜欢与亲密的朋 友交往。 Người Mỹ khá cởi mở, họ thích làm quen với bạn mới, trong khi đó người Trung Quốc lại khá là rụt rè, họ thích kết bạn với những người thân cận. 我老婆习惯安静、自然的乡村生活, 我则习 惯喧闹繁忙的大城市生活。 Vợ tôi quen yên tĩnh, sống ở thôn quê, trong khi đó tôi lại thích cuộc sống ở thành thị năng động. D. NOUNS - DANH TỪ Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing "your side" with "ben" Diễn đạt sở hữu của mình “đây, này” với “本” 本+Noun 本+DT In formal written Chinese, 本 can mean "this side", as in "this company" or "this country". It always refers to the side that the speaker is on. Trong văn viết thể hiện tính trang trọng, từ 本 có nghĩa là “đây, này”, chẳng hạn như “công ty này” hay “nước này”, tức chỉ về phía của người đang nói. 本 is often used with 公司, 国, 校 etc. 本 thường được dùng với 公司, 国, 校.... Notice that the example is 本人. It expresses "this person", which is like a fancy way of saying 我. This is especially common is resumes and cover letters. "顾客至上"是本公司的商业理念。 “Khách hàng là thượng đế” là triết lý kinh doanh của công ty chúng ta. 本人来自美国的东北部, 纽约市的市郊。 Tôi đến từ miền đông nước Mỹ, ngoại ô New York.
  9. 9. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 9 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Lưu ý rằng đối với 本人, chỉ bản thân người nói, được dùng nhiều khi lúc viết CV và thư xin việc. Indicating a characteristic with "xing" Chỉ đặc tính với 性 Word+性 Từ ngữ+性 性 can be added after a word to express a characteristic or property. This is the equivalent of adding a "-ility" or "-ness" to English words, such as turning "possible" to "possibility" or “hard" to "hardness". It is also the equivalent of adding "-ic" to words, such as turing "history" to "historic" “性” đứng sau một từ ngữ dùng để diễn tả một đặc tính, một tính chất nào đó của một vật, sự việc. Việc thêm từ “性” ở đây cũng tương đương với cách thêm "-ility" hoặc "-ness" trong tiếng Anh vậy, ví dụ như chuyển "possible" sang"possibility" hoặc chuyển“hard" sang "hardness" vậy. 你知道管理的科学性和艺术性是指什么吗? Bạn có biết tính khoa học và tính nghệ thuật quản lý có nghĩa là gì không? 你交的这个产品宣传方案没有可行性。 Phương án quảng bá sản phẩm mà bạn giao chả có tính khả thì gì cả. 本公司对员工上班时间没有硬性规定。 Quy định thời gian làm việc của công ty tôi không có tính bắt buộc. 你的作品越来越有创造性。 Tác phẩm của bạn ngày càng có tính sáng tạo. E. PARTICLES - HẬU TỐ Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing "is or is not" with "shifou" Cách diễn đạt “phải hay không phải, có hay không” với 是否 是否+Verb/Adjective The simplest way to understand 是否 is to think of it as a formal written version of 是不是. Cách đơn giản nhất để hình dung 是否 là gì thì ta nên xem nó như là một dạng văn viết của 是不是. 是否 is used together with a verb or an adjective. 你是否觉得这样做太过分了? Bạn có cảm thấy rằng làm thế này có đi quá xa rồi không? 他是否感觉到这里不欢迎他了? Anh ta có cảm thấy nơi này không chào đón anh ấy không nhỉ?
  10. 10. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 10 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 是否+ĐT/TT 是否 được dùng chung với một động từ hoặc một tính từ. 我不知道如果那个房间是否有足够空间。 Tôi phân vân căn phòng đó có đủ không gian không nhỉ? Expressing"whether or not" with "yufou" Diễn đạt “có hay không có” với 与否 Verb/Adjective+与否 ĐT/TT+与否 与 否 is a grammatical particle that comes from classical Chinese meaning "whether or not". It is typically used at the end of the sentence or phrase. 与否 là một hậu tố ngữ pháp xuất phát từ Hán ngữ cổ điển có nghĩa là “có hay không có, có hay chăng”. 成功与否, 要靠自己。 Thành công hay không đều do chính mình. 国家发达与否, 取决于它的人均国内生产总 值有多高。 Một quốc gia có phát triển hay không đều phụ thuộc nhiều vào tổng GDP bình quân đầu người sản xuất ra. 头发、皮肤、眼睛等可以显示身体健康与 否。 Tóc, da, mắt…. đều có thể cho ta biết tình trạng sức khỏe tốt hay không. 这件事解决与否,我还不知道结果。 Việc nà y có thể giải quyết hay khôn g, tôi cũng không biết kết quả. 工作顺利与否靠个人的能力。 Công việc có thuận lợi hay không phải dựa vào năng lực cá nhân. Expressing possession with "zhi" Cách diễn đạt quyền sở hữu với 之 Noun+之+Noun 之 is one of the characters from classical Chinese that has come into common usage. It a formal written way to express possession 之 functions similarly to 的 in that it indicates possession. Remember that 之 is used this way formally, and most of the time it is used for titles of works, poems, formal documents etc. 之 là một trong những ký tự của Hán ngữ cổ điển đã đi vào sử dụng phổ 骆驼大家叫它“沙漠之舟”。 Mọi người gọi lạc đà là "con thuyền của sa mạc”. 这些解决问题的方式仍然有不足之处。 Các cách giải quyết của vấn đề này vẫn còn sót nhiều lỗ hổng.
  11. 11. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 11 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ CN+之+CN biến; nó được dùng ở dạng văn viết trang trọng để thể hiện chức năng sở hữu, 之 tương tự như 的 ở chỗ là nó biểu thị tính sở hữu. Hãy nhớ rằng 之 được sử dụng theo cách này trong văn phong trang trọng và đa phần được dùng cho các tự đề của tác phẩm, các bài thơ, văn bản trang trọng.... 之 cannot simply take the place of any 的. Pay attention to the kinds of words it can be paired with. 之 không phải đơn thuần thay thế hoàn toàn cho 的. Hãy chú ý đến các loại từ mà nó có thể được kết hợp với nhau. 中秋之夜月光分外明亮。 Đêm trung thu ánh trăng sáng ngời. 失足青年要走自新之路。 Những thanh niên cơ nhỡ phải bước đi trên con đường mới. Using the particle "bei" Cách dùng hậu tố “呗” Sentence+呗 Câu+呗 In advanced, colloquial Chinese, you may hear 呗 at the end of sentences. This particle is similar to 吧 and expresses "it's just this way”. It points out something that is obvious. Theo thông tục, ta thường hay nghe từ 呗 ở cuối câu. Hậu tố này cũng tương tự như 吧, dịch ra giống như câu “chứ”, ” thôi” trong tiếng Việt, tức là chỉ gì đó đã rõ ràng, hiển nhiên, mang sắc thái tình cảm trong đó. Use 呗 the same way you would any other particle, like 吧. Put it at the end of your sentence. Cách dùng 呗 cũng giống như cách dùng các hậu tố khác, như 吧 vậy. 呗 can indicate that something is obvious, or it can express resignation. It can also express a lack of enthusiasm, or that something should or can only be done a certain way. 呗 dùng để chỉ gì đó hiển nhiên, hoặc để thể hiện sự bỏ cuộc, nó cũng có thể diễn đạt sự thiếu nhiệt huyết, hoặc sự việc gì đó mà có thể được giải quyết một cách nào đó, biểu thị nghĩa rất dễ giải quyết hay không thành vấn đề “vậy”, “sao”. 别问我们为什么去 ABCD 唱歌, 热闹好玩儿 呗! Đừng hỏi chúng tôi tại sao đi hát ở ABCD, vui lắm đó. 如果你不知道怎么说, 就查词典呗! Nếu bạn không biết nói như thế nào, thì cứ tra từ điển thôi! 要是不懂, 就好好学呗。 Nếu mà không hiểu, thì cứ học đi. 如果你不想去就不去呗。 Nếu bạn không muốn đi thì không đi nữa. 记不住, 多读几遍呗! Nếu không nhớ thì phải đọc nhiều lần thôi! 天气不好, 就坐车去呗! Thời tiết không tốt thì phải ngồi xe hơi đi thôi!
  12. 12. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 12 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 去就去呗, 反正现在空着。 Đi thì đi vậy dù sao bây giờ cũng rảnh mà. 不同意也不要紧, 以后再说呗。 Không đồng ý cũng không sao, sau này rồi hãy bàn vậy. F. PREPOSITIONS – GIỚI TỪ Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing "in light of" with "jianyu" Diễn đạt sự viện dẫn với 鉴于 鉴 于 +observation, conclusion/suggestion 鉴 于 +sự quan sát, sự kết luận/sự kiến nghị 鉴于 (jiànyú) is a preposition that expresses that a certain situation has gone through previous thought and consideration. 鉴于 can be thought of as "in light of", "in view of", "seeing that", etc. 鉴于 (jiànyú) là một giới từ diễn tả một tình huống đã xảy ra mà đã được tiên đoán, suy xét trước đó. 鉴于 có thể được được dịch là “xét thấy sự thật là”, “nhận thấy”, “xét theo”. 鉴于 is used the same way as "in regards to." Just put it in the beginning of your sentence. This grammar structure is used in written or formal contexts. 鉴于 được đặt ở đầu câu. Cấu trúc ngữ pháp này được dùng trong văn viết hoặc trong văn cảnh trang trọng. 鉴于是紧急情况, 我们应该尽快做出决定。 Xét thấy tình huống khẩn cấp, chúng ta phải nhanh chóng đưa ra quyết định. 鉴于我儿子的成绩不太好, 所以我让他去补 习班。 Nhận thấy thành tích của con trai tôi không tốt lắm, vì vậy tôi cho nó tham gia lớp học thêm. 鉴于他继续坚持错误, 公司决定将他开除。 Nhận thấy anh ấy vẫn tiếp tục giữ cái sai của mình, công ty quyết định sa thải anh ta. G. SENTENCE PATTERNS – MẪU CÂU
  13. 13. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 13 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ "Could it be that" with "qibushi" “Có lẽ nào” với “岂不是” 岂不是+rhetorical question 岂不是+câu hỏi tu từ The simplest way to understand 岂不是 is to think of it as "isn't it", and it is always used in a rhetorical question. Cách đơn giản nhất để hiểu nghĩa của cụm từ 岂不是 là gì thì ta có thể tạm dịch sang tiếng Việt đó là “có lẽ nào”, “có lẽ là”, “phải chăng”, “liệu…. chăng”, cụm từ này được sử dụng trong câu hỏi tu từ. Just insert 岂不是 where you feel that "could it be that" or "isnt it." 岂不是 is usually used to start a new sentence or a clause. Since it is a rhetorical question, the speaker already knows the answer. Chỉ cần chèn cụm từ 岂不是 vào nơi mà bạn cảm thấy nghi ngờ, phân vân. 岂不是 thường được sử dụng để bắt đầu một câu hoặc một mệnh đề mới. Do nó là một câu hỏi tu từ, cho nên người nói đã ngầm biết trước câu trả lời. 如果他要来, 岂不是一件好事? Nếu mà anh ấy đến, liệu có phải đó là một việc tốt không nhỉ? 这张照片的帅哥, 岂不是有一点儿像我? Ảnh của anh chàng đẹp trai này, có phải hơi giống tôi không nhỉ? 越来越多的人加入环保, 岂不是说明了保护 环境很重要? Ngày càng có nhiều người tham gia bảo vệ môi trường, có lẽ nào nói lên rằng việc bảo vệ môi trường là rất quan trọng chăng? Adding emphasis with "fei....buke" Nhấn mạnh ngữ khí với “非.... 不可” Subject+ 非 +verb/verb phrase+不可 CN+非+ĐT/Cụm ĐT+不可 "非....不可" (fēi.... bùkě) can generally be used to emphasis something must be done or must be someone. Actually it has the similar meaning with "必须", however, it can be used in different situations. "非....不可" (fēi.... bù kě) được dùng để nhấn mạnh thứ gì đó phải được thực hiện xong hoặc phải là ai đó. Nó có nghĩa gần giống với”必须”, tuy nhiên cách dùng của nó trong tình huống cụ thể thì có khác nhau. When used before a verb 非....不可 expresses that the speaker has strong desire and determination to do that thing. Khi đứng trước một động từ, 非....不可 muốn thể hiện rằng người nói có một ý định mạnh mẽ và đã xác định quyết tâm để thực hiện cho bằng được. To express necessity. 非…. 不可 can be used to indicate that something must be done under a certain situation. Để diễn đạt tính tất nhiên, tất yếu. 非.... 不可 có thể được dùng để chỉ sự việc gì đó phải hoàn tất trong một tình huống nhất định nào đó. 我非学好汉语不可。 I have to study Chinese well. Tôi không thể không học tốt tiếng Hán được. Ngầm hiểu là “tôi nhất định phải học tiếng Hán tốt”. 我非弄懂这个问题不可。 I have to understand this problem. Tôi không thể không hiểu vấn đề này được. 我非把 HSK6 级考出来不可。 I have to take the HSK 6 test. Tôi không thể không tham gia thi HSK cấp 6 được. 这次去谈生意, 只有小王最熟悉那种产品,
  14. 14. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 14 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ To predict the future events. 非....不可 can also be used to predict that something will happen in the future. This is similar to how in English we may say "Tomorrow is going to be cold, for sure it will snow." Để dự đoán một sự kiện nào đó trong tương lai. 非....不可 có thể được dùng để phán đoán sự việc nào đó sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ như “Ngày tới trời sẽ lạnh, nhất định sẽ có tuyết”. 他非去不可。 Little Wang is the only one who understands this kind of product. He has to be the one to go to this business discussion. Lần thảo luận kinh doanh lần này, chỉ có Tiểu Vương là người nắm rõ nhất loại sản phẩm này, anh ấy không thể không đi được. 干这项工作, 人手不够, 非增加人口不可。 There isn't enough personnel for this work. We need to add more people. Do không đủ nhân sự để làm nổi công việc này, ta không thể không tìm thêm người. 这封信非答复不可。 This letter must be answered. Thư này không thể không trả lời được. 你们不好好练球, 明天的球赛非输不可。 If you guys don't practice, you are definitely going to lose tomorrow's game. Các bạn không chịu luyện tập, trận cầu ngày tới nhất định sẽ thua cho xem. 你再这样干坏事下去, 非进监狱不可。 If you continue to keep doing this bad stuff, you are going to have to go to prison. Nếu bạn cứ tiếp tục làm ăn phi pháp như vậy thì nhất định có ngày sẽ bị bỏ tù cho xem.
  15. 15. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 15 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 今天这么冷, 明天非下雪不可。 It's so cold today. It's definitely going to snow tomorrow. Hôm nay trời khá lạnh, nhất định ngày tới sẽ có tuyết rơi. Expressing "Prefer....rather than" with "yuqi....buru" Cách diễn đạt “thà…; thà.... còn hơn” với 与其....不如 与其+A, 不如+B 与其说+A, 不如说+B 与其+A, 宁可(宁愿, 宁肯)+B Just like any other language, Chinese has many ways of expressing preference. One of the common ways is to use the 与 其 .... 不 如 (yǔqí....bùrú), and other similar variations. Cũng giống như bao ngôn ngữ khác, tiếng Trung cũng có nhiều cách để diễn đạt “sự thích hơn”. Một trong những cách mọi người thường dùng đến đó là cấu trúc 与其....不如(yǔqí....bùrú), ngoài ra thì vẫn còn một số cách tương tự như vậy. When a speaker uses 与 其 .... 不 如 (yǔqí....bùrú) to express "Prefer....rather than", he is choosing B over A. You can also add an optional 还, 倒, 真 before the 不如. Khi mà người nói dùng cấu trúc 与其....不如(yǔqí....bùrú) để diễn đạt “thích hơn”, “thà…. còn hơn”, anh ấy thích B hơn A. Bạn cũng có thể thêm vào các từ tùy chọn khác (không bắt buộc) như 还, 倒, 真 trước 不 如. Expressing an objective observation with “与其说…. 不如说” Cách diễn đạt với cấu trúc “与其说…. 不如说” In this structure, the speaker is basically saying the same thing, but actually using it with the verb 说. It expresses an objective judgment or evaluation, and according to the speaker, the latter part (B) is more correct or accurate than the earlier part (A). Đối với cấu trúc ngữ pháp này, người nói cơ bản vẫn diễn đạt với nội dung tương tự nhưng lại thêm một động từ 说 để diễn đạt sự đánh giá, ước lượng khách quan và căn cứ theo quan điểm của người nói thì phần nội dung đi sau (B) sẽ chính xác hơn so với phần đầu (A). 与其这样等着, 不如找点事做做。 Thay vì cứ đợi như vậy, tốt hơn là ta tìm việc gì đó để làm. 与其你去, 还不如我去, 我对那边的情况更 了解。 Thay vì anh đi, thà tôi đi, tôi có thể nắm rõ hơn tình hình ở đó. 与其浪费时间, 不如做些有意义的事。 Thà làm một số việc có ý nghĩa, còn hơn lãng phí thời gian. 与其坐车, 不如坐船. Thà đi thuyền còn hơn đi xe. 天气这么好, 与其在家里看电视, 不如去野 餐。 Thời tiết thật là đẹp, thích đi dã ngoại hơn là ở nhà xem TV. 他的话, 与其说是鼓励, 不如说是责备。 Anh ta nói rằng, thà bị khiển trách còn hơn là được khuyến khích. 与其说是别人让你痛苦, 不如说自己的修养 不够。
  16. 16. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 16 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 与 其 …. 宁 可 (yǔ qí…. nìng kě) expresses preference by making a comparison. In this grammar pattern, the first option (A) is rejected, and the second option (B) is taken. This is like saying "in comparison to A, I would rather B." You can also swap out the 宁可 for 你愿 or 宁肯, which have the same meaning. 与其....宁可(yǔ qí....nìng kě) diễn đạt sự thích hơn bằng cách thành lập một phép so sánh. Đối với mẫu cấu trúc ngữ pháp này, vế đầu (A) bị loại, bị đánh giá thấp, và vế thứ hai (B) được chọn. Giống như ta nói “nếu so với A, tôi chọn B”. Ta cũng có thể hoán đổi 宁可 với 你愿 hoặc 宁 肯, chúng đều có nghĩa như nhau. Thà nói tu dưỡng của bản thân còn khiếm khuyết, hơn là nói người khác làm mình đau khổ. 与其说你没学好, 倒不如说说我没教好。 Thà nói tôi dạy không tốt còn hơn là trách em học không giỏi. 与其说我唱得好, 不如说这首歌写得好。 Thay vì nói tôi hát hay, không bằng nói bài hát này viết hay. 与其在这儿等车, 宁可走着去。 Ở đây đợi xe thì thà rằng đi bộ còn hơn. 与其大家都倒霉, 宁可我一个人承担这个责 任。 Thay vì mọi người bị xui xẻo, thà tôi một mình để tôi gánh trách nhiệm còn hơn. 去市区的话, 与其开车过去, 我宁愿坐地铁 过去。 Thay vì lái xe trong thành phố, thà tôi chọn đi tàu điện ngầm còn hơn. 周末, 与其在家里宅着, 宁愿和朋友一起去 逛街。 Cuối tuần, thà đi dạo phố với bạn còn hơn là ở nhà. Expressing "at the same time" with "jian" Diễn đạt “đồng thời”, ”kiêm” 兼 (jiān) can be used to express doing two or more different jobs or identities. 兼 (jiān) có thể được dùng để diễn đạt việc thực thi đồng thời hai hoặc 在那部电影里, 他兼做导演和男主角。 Trong bộ phim này, anh ta làm đạo diễn kiêm nam diễn viên chính.
  17. 17. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 17 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ với “兼” Subject+ 兼 +Verb+work/identity A+ 和 +work/identity B or Subject+Verb+Work/Identity A+兼+Work/Identity B CN+兼+ĐT+sự việc/đặc tính A+和+sự việc/đặc tính B Hoặc CN+ĐT+sự việc/đặc tính A+ 兼+sự việc/đặc tính B nhiều công việc hay đặc tính cùng lúc. Usually this grammar structure is used to express two (or more) simultaneous jobs or identities. It's kind of like saying "I'm a student. At the same time, I'm a programmer". The structure itself is pretty simple, you can put the 兼 after or before the verb. Thường thì cấu trúc ngữ pháp này được dùng để diễn đạt hai (hoặc nhiều hơn) công việc cùng lúc. Tựa tựa như là “Tôi vừa là học sinh đồng thời vừa là lập trình viên”. Bản thân cấu trúc này thì cũng khá là đơn giản, bạn có thể đặt 兼 sau hoặc trước động từ đều được. Some commonly used phrases: Có một vài từ ngữ thông thường: 兼职: Part time job: công việc bán thời gian 兼而有之: Have both at the same time: có hai thứ cùng lúc 兼管: be concurrently in charge of: kiêm quản 兼人之量: have the capacity of two persons: kiêm nhân một người làm việc gồm cả việc của hai người 你的职责是日常行政工作兼人事招聘。 Trách nhiệm của anh ta là phụ trách mảng hành chính thường nhật kiêm tuyển dụng nhân sự. 他除了在大学当老师之外, 还在其他培训机 构兼职。 Ngoài việc làm giảng viên Đại học ra, ông ấy còn phụ trách cả bên viện Đào tạo. 在科学研究方面, 基础科学知识和应用科学 知识应该兼而有之。 Về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, lý thuyết khoa học và ứng dụng thực tế nên đi đôi với nhau. 这个字兼有褒贬两义。 Chữ này có cả hai nghĩa tốt và xấu. 副总理兼外交部长。 Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ ngoại giao. Expressing "could it be possible that" with "mofei" Cách diễn đạt “hay sao”, “sao”, “chẳng lẽ”, “lẽ nào” Subject+ 莫 非 +rhetorical question CN+莫非+Câu hỏi tu từ or/hoặc "莫非" (mò fēi) is generally used at the start of the second clause of sentence.This grammar pattern can express doubt or make a guess. It can also be used to ask a rhetorical question, similar to 难道 (nándào). "莫非" (mò fēi) thường được sử dụng để bắt đầu mệnh đề thứ hai của câu. Mẫu cấu trúc ngữ pháp này diễn đạt sự nghi ngờ hoặc sự phán đoán. Nó cũng được dùng để hỏi như một câu hỏi tu từ, na ná như là 难 道 (nándào) vậy. When expressing doubt or making a guess, use the following pattern. 这么晚了他还没有回来, 莫非他出了什么 事? Muộn thế này rồi anh ta vẫn không quay lại, hay là bị gì rồi sao? 桌子上那条鱼怎么不见了, 莫非被猫偷吃了 不成? Ủa lát cá trên bàn sao lại không thấy nhỉ, lẽ nào bị mèo ăn vụng rồi sao?
  18. 18. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 18 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 莫 非 +Subject+rhetorical question 莫非+CN+Câu hỏi tu từ fact,+ 莫 非 +conjecture+( 不 成)? Sự việc,+ 莫 非 +Sự phỏng đoán+(不成)? The 不成 at the end of the sentence is optional. Remember that in this form, the 莫非 is usually at the beginning of the second clause. Khi mà diễn đạt sự nghi ngờ hay phán đoán, hãy dùng mẫu câu sau đây. Từ 不成 ở cuối câu như là một trợ từ thể hiện ngữ khí phản vấn. Hãy nhớ rằng trong mẫu câu này, từ 莫非 thường được đặt ở đầu mệnh đề thứ hai. You can use 莫非 the same way you would use 难道 in a rhetorical question. Remember that these questions are to emphasize a point, so they usually aren't meant to be answered. Ta có thể dùng 莫非 giống như cách dùng 难道 trong một câu hỏi tu từ. Hãy nhớ những câu hỏi như thế này chỉ mang ý nghĩa nhấn mạnh ngữ khí phản vấn chứ không dùng với mục đích để hỏi ai đó, cho nên không cần thiết trả lời. Lưu ý: Từ “不成”ở trên có thể bỏ đi để lảm cho ngữ khí của câu nhẹ đi. Trong câu hỏi vặn ngược lại, chúng ta cũng có thể thay thế từ “不成” trợ từ ngữ khí “吗”. 莫非他听到了我们的谈话? Chẳng lẽ nào anh ta nghe thấy những gì chúng ta nói sao? 难道就这样算了不成? Chẳng lẽ thế này là xong sao? 我自己不去, 难道要我去不成? Anh không tự đi, chẵng lẽ bảo tôi đi hay sao? 莫非你真的相信他? Lẽ nào bạn thật sự tin anh ta? 这样提问题, 难道你要考考我不成? Anh đặt vấn đề như thế, chẵng lẽ anh muốn thẩm tra tôi hay sao chứ? 莫非他真的要去丛林探险? Lẽ nào anh ta thật sự muốn đi thám hiểm khu rừng? Expressing "from this" with "youci" Diễn đạt “do đó”, “dẫn đến” với 由此 由此+Verb 由此+ĐT Reasons, 由 此 +results and 由此 means "根据这个(原因或者情况)" and used to draw conclusions from a reason or a situation. Usually 由此 is paired with 可见, 看来, 说来 and other similar verbs or verb phrases. 由此 có nghĩa là "theo”, “căn cứ theo” (một nguyên nhân hay tình huống, trường hợp cụ thể)" dùng để đưa ra kết luận từ một lý do hay tình huống nào đó. Ta hay dùng 由此 đi đôi với 可见, 看来, 说来 và các động từ hoặc cụm động từ có nghĩa tương tự như vậy. Thường dùng một vài từ ngữ đi kèm có tác dụng tổng kết, khiến cho đầu mục bài văn hoặc ý nghĩa lời nói được rõ ràng. 人们滥用农药和其他化学原料, 由此产生了 一系列严重的食品安全问题。 Mọi người lạm dụng nông dược và các loại hóa chất khác sẽ tạo ra hàng loạt các vấn đề an toàn thực phẩm nghiêm trọng. 由此可见, 她是很有前途的电影演员。 Rõ ràng thấy được rằng cô ấy rất có tiềm năng để trở thành một diễn viên điện ảnh.
  19. 19. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 19 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ implications Nguyên nhân, lý do, 由此+kết quả, ngụ ý 由此可见: cho thấy, cho biết rằng 由此看来: vì thế cho nên Expressing "nothing is more....than" with "moguoyu" Cách diễn đạt “không có gì…. hơn”, “không gì bằng” Topics or questions+ 莫 过 于 +answer . Chủ đề hoặc câu hỏi+莫过于 +câu trả lời. 莫过于 can be easily understood as "cannot surpass". It is usually used in literary and formal Chinese to give emphasis to something, emphases that something is the "best" . Diễn đạt “không gì bằng”, “không hơn”, nó được sử dụng trong văn chương hoặc dùng với tính chất trang trọng, với mục đích nhấn mạnh thứ gì đó được cho là tốt nhất. It is similar to how in English we might say "Nothing is more delicious, not even the world's best restaurants, than my mother's cooking. This structure, you first state the topic or a question and then give your answer that you think the best. The answer comes after the 莫过于. Ta hiểu đại khái như là câu “Đồ ăn của nhà hàng tốt nhất trên thế gian này cũng không ngon bằng đồ ăn của mẹ tôi nấu”. Đối với cấu trúc ngữ pháp này, đầu tiên bạn đưa ra một chủ đề hoặc câu hỏi trước, sau đó hãy tự trả lời người, sự vật bạn cho là tốt nhất. Câu trả lời này sẽ nằm ngay sau 莫过于. 莫过于 is one of the phrases that comes from 文言文 Chinese. The 莫 means "not" or "nobody", and the 过于 means "surpass". 莫过于 là một trong những cụm từ xuất phát từ Hán ngữ cổ điển. Từ 莫 có nghĩa là “không” hay “không ai”, từ 过于 có nghĩa là “tốt hơn”. 美国最好的大学莫过于哈佛大学。 For America's best college, nothing is better than Harvard. Trong tất cả các trường Đại học tốt nhất nước Mỹ thì không có trường nào tốt hơn Đại học Harvard. 人生中最悲伤的事情莫过于失去你爱的人。 Nothing is sadder in life than losing a loved one. Trong cuộc sống, không gì đau khổ hơn là mất đi người thân yêu. 我能想到最浪漫的事莫过于跟你一起白头到 老。 The most romantic thing I can imagine is getting old together with you. Anh nghĩ không có gì lãng mạn bằng việc được chung sống với em cho đến khi đầu bạc. 对父母来说最大的安慰莫过于孩子能开始独 立生活了。 To parents, nothing is more comforting than their kids being able to lead independent lives. Đối với các bậc phụ huynh, không hạnh phúc nào bằng việc con cái có được cuộc sống tự lập.
  20. 20. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 20 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing "similar to" with "gen....shide" Diễn đạt “tự như”, “giống như” với "跟.... 似的" 跟 +Noun/Pronoun/Adjective+ 似的 跟+DT/Đại từ/TT+似的 跟....似的(gēn.... shìde )is the same as pretty much the same as "像....一 样." 似的 the is an auxiliary word, and it is used after a noun, a pronoun or an adjective and indicates something is similar to something else. Notice that here the 似 in 似的 can be pronounced shì or sì. Diễn đạt “tựa như”, “giống như” với 跟.... 似的 gần giống kết cấu câu 像....一样. 似的 được dùng sau một danh từ, một đại tự hoặc một tính từ, dùng để chỉ đối tượng nào đó giống với đối tượng khác. Xin lưu ý rằng 似 trong 似的 có thể được phát âm là “shì” hay “sì”. This grammar pattern is used often in metaphors or similes, and it is often used in descriptive literature. Đây là mẫu ngữ pháp được sử dụng thường xuyên trong phép ẩn dụ và văn miêu tả. Remember that nouns. pronouns, or verbs can be placed before the 似 的, though nouns are the most common. Hãy ghi nhớ rằng các danh tự, đại từ hoặc động từ có thể được đặt trước trước 似的, tuy vậy danh từ vẫn là trường hợp gặp nhiều nhất. 他们俩好得跟亲姐妹似的。 Hai người họ giống như hai chị em ruột vậy. 最近天气热得跟在蒸笼里似的。 Thời tiết dạo này nóng tựa như trong lò hơi vậy. 别跟他似的一天到晚好吃懒做。 Đừng có mà bắt chướt hắn ta, tối ngày ăn rồi làm biếng. Expressing "to be worthy of" with "bukuishi" Diễn đạt “xứng danh” với 不愧 是 Subject+ 不 愧 是 ( 不 愧 为)+reputation CN+ 不 愧 是 ( 不 愧 为 )+thanh danh, danh tiếng 不愧是 (bùkuìshì) expresses that someone or something has "no shame in being". It has the same meaning as 名副其实(míngfùqíshí), which means "live up to one's reputation". It carries a connotation of praise and accomplishment, like saying "to be worthy ot be called." So when you evaluate somebody you can use this word but not for yourself. 不愧 是 (bùkuìshì) thể hiện một ai đó hoặc một cái gì đó "không xấu hổ với chính mình". Nó có ý nghĩa tương tự như 名副其实 (míngfùqíshí), có nghĩa là "thanh danh của một người"; nó mang nghĩa khen ngợi và ca tụng thành tích, giống như nói rằng "xứng danh". Vì vậy, khi bạn có ý định đánh giá ai đó, bạn có thể sử dụng từ này nhưng không phải cho chính mình. The structure is pretty easy to learn, just use 不愧是 before the noun. 她在这部电影里的表演真是太棒了, 不愧是 拿过奥斯卡金奖的。 Diễn xuất của cô ấy trong bộ phim này hết sức tuyệt vời, xứng đáng đoạt giải huy chương vàng Oscar. 儿子, 干得好!不愧是我们老王家的人! Tốt lắm, con trai! Vậy mới xứng danh là người của gia đình Lão Vương chúng ta.
  21. 21. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 21 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ You can also swap out the 是 with 为. The meaning stays the same. Cấu trúc ngữ pháp này khá dễ học, chỉ cần đặt 不愧是 trước danh từ. Ta cũng có thể hoán đổi vị trí các từ 是 và 为 với nhau mà nghĩa không đổi. Expressing who is in charge with "you....zuozhu" Diễn đạt “ai là người phụ trách”, “làm chủ” với 由.... 做 主 Area of responsibility+ 由 +Person+做主 Lĩnh vực phụ trách+ 由 +người+做主 When you want to express that someone is in charge or takes responsibility for something, you can use the 由....作主 grammar pattern. Khi ta muốn diễn đạt rằng ai đó chịu trách nhiệm hoặc đảm nhận một trọng trách nào đó, ta có thể dùng mẫu câu 由.... 作主. 我们家由我妈妈做主, 她说什么我和姐姐就 做什么。 Gia đình tôi do mẹ tôi làm chủ, bà ấy nói gì tôi và chị gái đều làm theo thế ấy. 作为商店经理, 所有的事情都由你做主, 出 了事情也由你负责。 Với tư cách là giám đốc cửa hàng, mọi việc đều do anh làm chủ, phát sinh vấn đề gì cũng do anh chịu trách nhiệm hết. Expressing “must" with "feidei" Diễn đạt sự bắt buộc với 非得 Statement,+非得+Action+不可 /不行/不成 Tình huống phát sinh+ 非 得 +Hành động+不可/不行/不成 非得 (fēiděi) can be translated as "must" or "have to". Usually it appears in the grammar structure 非 得 .... 不可 /不行 / 不成 , which expresses something is supposed to be a certain way and not change, or that something will certainly happen. 非得 (fēiděi) có thể được dịch là “buộc phải”. Thường thì nó xuất hiện trong cấu trúc 非得....不可/不行/不成, khi mà nó diễn tả gì đó được cho là chắc chắn hoặc khó thay đổi, hay việc gì đó chắc chắn xảy ra. Many of you are probably familiar with the grammar structure 非....不可, which is the simplified form of this structure. Nhiều người có lẽ đã quen với với cấu trúc câu 非....不可 – là một dạng thu gọn của cấu trúc này. In this grammar structure, we are saying that the action must be done. Usually there is a phrase to set up the context, and then what must be done. Trong mẫu cấu trúc ngữ pháp này, chúng ta đang đề cập đến hành động nào đó buộc phải được thực hiện xong. Thường thì sẽ có một nhóm từ 现在是紧急情况, 医生非得马上开刀不可。 This is an emergency. The doctor must start surgery right away. Đây là tình huống khẩn cấp, bác sĩ không thể không bắt đầu một cuộc phẫu thuật ngay lập tức. 要是你想要当作很好的管理员, 你非得耐心 不成! Nếu bạn muốn được đánh giá là một nhà quản lý tốt, bạn buộc phải trở nên kiên nhẫn. 时间到了, 我非得走。 When the time comes, I have to go. Thời gian đến rồi, tôi buộc phải đi thôi.
  22. 22. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 22 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ đảm nhận chức năng thiết lập một tình huống phát sinh rồi sau đó sẽ đề cập đến việc phải hoàn tất. 非得 can also be used in short statements on its own. 非得 còn có thể được đơn giản hóa Stating two or more reasons with "yilai....erlai" Nêu ra 2 hoặc nhiều lý do với 一来.... 二来.... 一 来 +Reason 1, 二 来 +Reason 2 一来+Lý do 1, 二来+Lý do 2 一来....二来.... is a grammar pattern that helps us organize thoughts. It helps us to state two or more reasons or goals. 一来....二来.... là mẫu câu giúp chúng ta thiết lập tư duy lập luận, nêu rõ có hai hoặc nhiều lý do hoặc mục đích để thực hiện một việc nào đó. This pattern is similar to the English "for one thing...., for another". You can start with a clause explaining the outcome, and then explaining the reasons with "一来....二来...." Make sure to keep in mind that these should be reasons, aims or purposes.Each clause should be separated by a comma. Mẫu câu ngữ pháp này cũng giống tương tự như tiếng Việt “một là.... hai là....”. Bạn có thể bắt đầu với một mệnh đề giải thích nguyên nhân bên ngoài rồi sau đó giải thích lý do với "一来....二来....". Hãy ghi nhớ rằng chỉ áp dụng đối với mẫu câu giải thích nguyên nhân hoặc mục đích. Mỗi mệnh đề cần phải được tách ra bởi một dấu phẩy. The 是 and 也 are optional. Từ 是 và 也 cũng có thể được thêm vào. 你不要去那个地方旅游, 一来是那边的宾馆 很贵, 二来也那边没有什么好看的风景。 Bạn đừng nên đi du lịch ở đó, một là khách sạn ở đó rất đắt, hai là ở đó chẳng có cảnh đẹp nào cả. 这次来中国, 一来是提高中文水平, 二来是 更深度的了解中国文化。 Lần này đến Trung Quốc, một là trao dồi vốn tiếng Trung, hai là muốn tìm hiểu kỹ hơn về văn hóa Trung Hoa. Using "yi....wei" Dùng cấu trúc “lấy...., làm/là....” 以+A+为+B lấy+A+làm/là+B One of the most elegant grammar patterns is 以 A 为 B (yǐ A wéi B). It is often found in formal writing and speech, and it is also one of the classical Chinese forms that is still in use today. In short, it means "Using A as B" or "taking A as B." We might say "take his example as our standard", "use this piece as an example", or "take charity as our central tenet." Cấu trúc ngữ pháp 以 A 为 B thường được dùng trong văn viết hoặc bài diễn văn mang tính trang trọng và nó cũng là một trong những mẫu câu Hán ngữ cổ điển nhưng vẫn còn dùng cho đến ngày nay. Ta có thể hiểu 以先进科技为手段, 以发展生产力为目标。 Hãy lấy khoa học kỹ thuật làm phương tiện, lấy phát triển lực lượng sản xuất làm mục tiêu. 这次表演以你们班为主。 Lần biểu diễn này lấy lớp của các bạn làm chính.
  23. 23. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 23 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ đơn giản, có nghĩa là “lấy.... làm/là....”. Chúng ta có thể nói “lấy thí dụ của anh ấy làm gương”, “dùng mẫu này làm chuẩn”, hoặc “hãy lấy tấm lòng này làm giáo lý cốt lõi”. This grammar structure is often used with couplets and proverbs. Cấu trúc ngữ pháp này thường được dùng theo cặp câu và tục ngữ. 许多外国企业在中国快速发展, 以 ABCD 为 例, 2001 年有 40 家, 现在有 600 家。 Có nhiều xí nghiệp ngoại quốc làm ăn ở Trung Quốc có tốc độ phát triển rất nhanh, lấy công ty ABCD làm ví dụ, 2001 có 40 cửa hàng, hiện tại đã lên đến 600 cửa hàng rồi. 词的读音应该以词典的注音为标准。 Âm đọc của từ nên lấy chú âm của từ điển làm tiêu chuẩn. 唐朝的审美以肥为美。 Thẩm mỹ thời nhà Đường, cho rằng béo tốt là đẹp. 我们公司是以亚洲市场为主, 以欧美市场为 辅。 Công ty chúng ta lấy thị trường châu Á làm chủ lực, lấy thị trường Âu Mỹ làm thứ yếu. H. VERBS - ĐỘNG TỪ Grammar Point Điểm ngữ pháp Pattern Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing "I bet" using "liang" Cách nói “tôi cá” hoặc “tôi thách” với 谅 In spoken Chinese, the equivalent of "I bet", as in "I bet he won't come", is to use 谅. Trong văn nói, có một từ tương đương với từ “cá” hay “cược” trong tiếng Việt, ví dụ như câu “Tôi cá là anh ấy sẽ không đến” ta dùng 谅 để áp dụng cho mẫu câu như vậy. 谅他也不敢! Thách nó, nó cũng chẳng dám. 我谅你也不敢跟那个女的讲话! Tôi cá anh sẽ không dám tán tỉnh người
  24. 24. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 24 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point Điểm ngữ pháp Pattern Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 谅+Subject+verb phrase 谅+CN+Cụm ĐT Using 谅 this way is a little tricky, or sometimes, angry. The closest English equivalent is "I bet“. similar to that word, 谅 also means "I think", "I expect", "I believe" or even "I bet". Usually the speaker uses 谅 this way in the first person (我). More often than not, 谅 is used with a 不 or 没 and 也. Từ 谅 dùng theo cách này biểu thị sự tức giận. Các từ tiếng Việt có nghĩa tương đương gần nhất là "tôi cược", 谅 cũng có nghĩa là "tôi cho rằng", "tôi mong rằng", "tôi tin" hoặc thậm chí "tôi cá là". Thông thường người nói hay sử dụng 谅 ở ngôi thứ nhất (我) . Thường thường, 谅 được sử dụng với từ 不 hay 没 và 也. phụ nữ kia! 我谅他也没胆量做出这样的事情来。 Tôi cược là anh ta không đủ dũng khí để làm những công việc như vậy. H1. AUXILIARY VERBS – TRỢ ĐỘNG TỪ Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing determination with "feiyao" Cách diễn đạt sự bắt buộc với “fei yao” Subject+非要+Verb CN+非要+ĐT Statement+非得+Action+不可/ 不行/不成 Tình huống+ 非 得 +hành động+不可/不行/不成 Most advanced Chinese learners know how to express "wanting to do something" with 要, but sometimes you need to turn it up a degree and express "absolutely insist on doing something". In that case, you can use 一定要 or 非要. Most time 非要 appears with a self-willed emotional color while 一定要 is just a expression of "absolutely wanting " or "absolutely insist" without any emotional color. Hầu hết các học viên Hán ngữ nâng cao đều biết làm thế nào để bày tỏ "mong muốn làm gì đó" với 要, nhưng đôi khi bạn cũng cần thể hiện mức độ mong muốn cao hơn với ý định "nhất định phải đòi hỏi để làm một việc gì đó cho bằng được". Trong trường hợp đó, bạn có thể sử dụng 一定 要 hoặc 非要. Đa số 非要 xuất hiện với sắc thái cảm xúc tự ý muốn trong khi 一定要 chỉ là một biểu hiện của "hoàn toàn muốn" hay "nhất định phải làm" mà không có bất kỳ sắc thái cảm xúc nào. 现在是紧急情况, 医生非得马上开刀不可。 Bây giờ có tình huống khẩn cấp, bác sĩ buộc phải phẫu thuật ngay lập tức. 要是你想要当最好的管理员, 你非得耐心不 成! Nếu bạn muốn trở thành một người quản trị giỏi nhất, bạn buộc phải là người kiên nhẫn! 他不是我的客人, 但是他非要我帮他把行李 提上去。 Ông ấy không phải khách của tôi, nhưng
  25. 25. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 25 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ How to use 非要 Cách sử dụng 非要 Just use 非要 like the auxiliary verb 要. Often use it coupled with 不可. Chỉ cần dùng 非要 giống như trợ động từ 要. 不可 hay được dùng kèm theo. How to use 非得 Cách dùng 非得 非得 is a similar grammar pattern. It can be translated as "must" or "have to". Usually it appears in the grammar structure 非得....不可/不行/ 不成, which expresses something is supposed to be a certain way and not change, or that something will certainly happen. 非得 là một mẫu ngữ pháp tương tự; nó có thể được dịch là "phải" hay "buộc phải". Thông thường nó sẽ xuất hiện trong các cấu trúc ngữ pháp 非得 .... 不可 / 不行 / 不成, dùng để thể hiện một cái gì đó được coi là một cách nhất quán và không thay đổi, hoặc việc gì đó chắc chắn sẽ xảy ra. Many of you are probably familiar with the grammar structure 非....不可, which is the simplified form of this structure. Nhiều bạn có thể đã quen với cấu trúc ngữ pháp 非.... 不可, đó là dạng giản lược của cấu trúc này. cứ đòi tôi giúp ông ấy đưa hành lý lên mới chịu. 你非要让所有人都讨厌你才高兴吗? Cô cứ đòi tất cả mọi người đều ghét cô như vậy mới vui sao? 她非要一边吃饭一边看电视。 Con nhóc cứ đòi vừa ăn cơm vừa xem TV mới chịu. 孩子非要这个玩具不可, 大人怎么哄都没 用。 Đứa bé cứ đòi đồ chơi này, người lớn dỗ thế nào cũng không chịu. H2. VERB PHRASES - CỤM ĐỘNG TỪ Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ
  26. 26. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 26 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Expressing something is "not worth doing" with "buxie" Cách bày tỏ gì đó “không đáng để làm” với 不屑 Subject+ 不 屑 ( 于 )+verb/verb phrase CN+不屑(于)+ĐT/cụm ĐT 不屑 means "to believe that something is not worth doing." 不屑 có nghĩa là "cho rằng một việc gì đó không đáng để làm". It is important to note that there is an element of disdain to 不屑, so the subject using 不屑 looks down on doing the action. Ta cần phải lưu ý rằng ở đây có một sắc thái khinh thường đối với 不屑, vì vậy người nói khi sử dụng 不屑 hay xem thường hành động, việc làm. In this structure, you can say 不屑 or 不屑于. Both have the same meaning, though 不屑于 is a bit more literary. Trong cấu trúc câu này, bạn có thể nói 不屑 hoặc 不屑于. Cả hai đều có cùng một ý nghĩa, mặc dù 不屑于 thì thiên về văn học nhiều hơn. 我的同事是一个很诚实的人, 他不屑说谎。 Đồng nghiệp của tôi là một người đàn ông rất trung thực, anh ấy xem thường lời nói dối. I. GRAMMATICAL STRUCTURES - CẤU TRÚC NGỮ PHÁP Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Comparing "budebu" and "zhihao" So sánh giữa 不得不 và 只好 不得不/只好+Verb 不得不/只好+ĐT The differences between 不得不 (bùdébù) and 只好 (zhǐhǎo) are: 只好 means there is no better choice, 不得不 means there is no other choice. Sự khác biệt giữa 不得不 (bù dé bù) và 只好 (zhǐ hǎo) đó là: 只好 có nghĩa là không có sự lựa chọn nào tốt hơn, đành phải, 不得不 có nghĩa là không có sự lựa chọn nào khác. 不得不 and 只好 use the same structure 不得不 và 只好 có có cùng một cấu trúc ngữ pháp. 不得不 means "can't help but" 不得不 có nghĩa là "buộc lòng phải”, “không còn cách nào khác”. 我本来不想去, 因为女朋友一定要去, 我不 得不陪她去。 Tôi vốn dĩ không muốn đi, nhưng bạn gái tôi rất muốn đi, nên tôi không thể không đi. 因为家里没有钱, 所以他上学时不得不一边 读书, 一边打工 。 Vì trong nhà đã hết tiền, cho nên anh ấy lúc học đại học phải vừa đi học vừa đi làm. 出门没有带钱, 不得不向朋友借。
  27. 27. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 27 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 不得不 and 只好 both indicate that there are no other choices available, in other words something unwanted has to be done. They are both use the same grammar pattern: just place either 不得不 or 只好 before the verb. 不得不 và 只好 đều chỉ ra rằng không có sự lựa chọn nào khác, hay nói cách khác một sự việc nào đó không mong muốn đã được thực hiện. Chúng đều có chung cấu trúc ngữ pháp giống nhau: chỉ việc cần đặt một trong hai 不得不 hoặc 只好 trước động từ. 不得不 has a stronger tone than 只好. It is the same as 不得已 or 无可奈 何, meaning "someone cannot help but do something." 不得不 có ngữ khí hơn 只好. Nó cũng giống như 不得已(không thể tránh được) hoặc 无可奈何(không thể lường trước được), có nghĩa là "một người nào đó không thể không làm một một việc gì đó." In the example, the person has no other choice but to leave the the luggage at the friend's house. In the second example, the person decides that the best option is the leaving it at the friend's house. (perhaps it's a better option than renting a storage unit). Trong ví dụ, người nói không có lựa chọn nào khác ngoài việc bỏ lại hành lý tại nhà người bạn. Trong ví dụ thứ hai, người đó quyết định rằng lựa chọn tốt nhất là để nó ở nhà bạn. (Có lẽ đó là một lựa chọn tốt hơn so với việc thuê một nơi nào để giữ đồ). One other thing, 不得不 can only be followed by a positive phrase (meaning a phrase that does not contain 不 or 没), 只好 can be followed either by a positive or negative phrase (it can have a 不 or 没). Một điểm lưu ý khác, 不得不 chỉ có thể được theo sau bởi một cụm từ mang nghĩa khẳng định (có nghĩa là một cụm từ mà không chứa 不 hay 没), 只好 có thể được theo sau bởi một cụm từ mang nghĩa khẳng định hay phủ định (có thể có 不 hoặc 没). Ra ngoài nhưng lại không mang theo tiền, không còn cách nào khác là mượn từ bạn. 很喜欢那件衣服, 可是没带够钱, 只好不买 了。 Thật sự rất thích chiếc áo đó, nhưng lại không đem đủ tiền, tốt hơn hết là không mua nữa. 还没找到宾馆, 行李不得不寄存在朋友那。 Vẫn chưa tìm thấy khách sạn, không còn cách nào là phải gửi tạm hành lý ở nhà bạn. 还没找到宾馆, 行李只好寄存在朋友那。 Vẫn chưa tìm thấy khách sạn, tốt hơn là gửi tạm hành lý ở nhà bạn. 迫于生计, 他不得不到大城市去打工。 Vì kế sinh nhai, anh ta buộc phải đến thành phố lớn để làm việc. 没有他的帮忙, 我只好靠自己了。 Do không có sự giúp đỡ của anh ấy, tốt hơn hết là tôi nên dựa vào chính mình. 外面下大雨了, 我只好不出去了。 Bên ngoài mưa lớn, tốt hơn hết là không đi ra ngoài.
  28. 28. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 28 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ Commonly used expressions with 不得不 Một vài cụm từ hay dùng với 不得不 不得不承认: đành phải thừa nhận 不得不放弃: đành phải từ bỏ 不得不离开: đành phải rời bỏ 不得不接受: đành phải chấp nhận 不得不忍受: đành phải chịu đựng Comparing"genben" and "daodi" So sánh giữa 根本 và 到底 根本 vs 到底 根本 và 到底 The main differences between 根本 (gēnběn) and 到底 (dàodǐ) is that 根 本 is used to emphasize negation and 到底 is used in a question to ask the result of something. Sự khác biệt chính giữa 根本 (gēnběn) và 到底 (dàodǐ) là: 根本 được sử dụng để nhấn mạnh sự phủ định, còn 到底 được sử dụng trong một câu hỏi để hỏi kết quả của một quá trình nào đó. 根本 can be used to emphasize a negative statement, 到底 cannot be used this way. 根本 is often used to emphasize sentences with 不 or 没 (有). Using 根本 this way is a response to something stated beforehand. Using 到底 this way would be incorrect. 根本 có thể được sử dụng để nhấn mạnh thể phủ định, tạm dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “trước sau”, “từ đầu đến cuối”, “tuyệt nhiên”, “không hề”, “trước giờ”, “vốn dĩ”.... 到底 không thể được sử dụng theo cách này. 根 本 thường được sử dụng để nhấn mạnh câu với 不 hay 没 (有). Sử dụng 根本 theo cách này là để đáp lại với một sự việc nào đó đã được đoán trước. Nếu dùng 到底 theo cách này sẽ không chính xác. 到底 is usually used with question words, 根本 is not。到底 implies some kind of inquiry, and actually it can be thought of as "on earth", as in "what on earth are you doing? " It always includes some kind of 我根本不知道如何有效地管理。 I just don't know how to manage effectively. Tôi chẳng hề biết làm thế nào để quản lý hiệu quả. 他根本就没想到这些问题。 Anh không hề nghĩ đến những vấn đề này. 我根本就不赞成这种做法。 Tôi tuyệt nhiên không tán thành cách làm này. 这话我根本没说过。 Trước giờ tôi chưa hề nói câu ấy. 你为什么说昨天在街上看到我了? 我根本没 有出去! Why did say you saw me on the street yesterday? I didn't even go out! Tại sao nói hôm qua bạn đã nhìn thấy tôi trên phố? Tôi không hề đi ra ngoài nữa
  29. 29. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 29 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ question word, such as 谁, 什么, 哪里, and so on, or it can even be used with yes-no questions. 到底 thường được sử dụng trong câu hỏi, 根本 thì không như vậy. 到底 mang ý nghĩa thẩm vấn, tạm dịch có nghĩa là “rốt cuộc”, “kết cục” và nó luôn đi kèm theo một số loại từ dùng để hỏi, chẳng hạn như ai, cái gì, ở đâu...., hoặc nó thậm chí còn được sử dụng như câu hỏi “có-không”. mà! 他只是一个小孩子, 根本没见过这么吓人的 事情。 He's just a small kid. He hasn't ever seen such scary stuff. Nó chỉ là một đứa trẻ, trước giờ chưa nhìn thấy một sự việc nào sốc đến vậy. . 今天新同事又迟到了, 他到底想不想在这里 做了? The new co-worker came late again today. Does he want to work here or not? Ngày hôm nay, đồng nghiệp mới lại đến trễ nữa rồi, rốt cuộc anh ấy có định làm ở đây không nhỉ? 你的包这么重!你到底带了多少东西? Your bag is so heavy! How much stuff are you even carrying? Túi của chị nặng như thế này thì rốt cuộc chị mang theo bao nhiêu thứ vậy? 会议已经开了两个小时了, 我们到底什么时 候结束? The meeting has already been going on for two hours. When on earth are we going to finish? Cuộc họp đã được diễn ra hai giờ rồi. Rốt cuộc tới khi nào mới kết thúc vậy? Comparing "genju" and "ju" So sánh giữa 根据 và 据 The main differences between 根据 (gēn jù) and 据 (jù) are in how 据 is specifically used. 据他说, 灾情并不是很严重。 Theo ông nói thì tình hình thảm họa không
  30. 30. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 30 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 根据 vs 据 根据 và 据 Muốn biết được sự khác biệt chính giữa 根据 và 据, ta phải xem từ 据 được sử dụng cụ thể như thế nào. 据 can be used with a single monosyllabic noun, 根据 cannot be used this way. Từ 据 có thể được sử dụng như một danh từ đơn âm, 根据 không thể được dùng theo cách này. 据 can be used together with certain words, 根据 cannot be used this way. 据 có thể được dùng chung cùng với một số từ, 根据 không thể được sử dụng theo cách này. 据 is often used with people directly. 据 thường được dùng chỉ người trực tiếp. Basically, 据 can be used with single character words, while 根据 has to use words with at least two characters or more. Về cơ bản, 据 có thể được dùng với các từ đơn lẻ, trong khi 根据 phải sử dụng các từ có ít nhất hai ký tự hoặc nhiều hơn. 据 can be used with together with 说, 闻, 悉, 传, 根据 cannot. These set two-character phrases are often used in formal and written Chinese, especially in news reports. 据 có thể được dùng chung với 说, 闻, 悉, 传, còn 根据 thì không thể. Những cụm từ do hai ký tự tổ hợp thành thường được dùng ở dạng Hán ngữ trang trọng hoặc văn viết, đặc biệt đó là trong các bản tin. 据 is often used while referring to people. Often it is used with "某人说" or "某人看来", just substitute that 某人 with the person you are refering to (or you can also refer to yourself). If you use 根据, you need to use that person's name along with a noun phrase. nghiêm trọng lắm. 根据他的说法, 灾情并不是很严重。 Theo lời ông ấy nói, tình hình thảm họa không nghiêm trọng lắm. 据我看来, 他是个很负责任的人。 Theo tôi thấy thì ông ấy là một người rất có trách nhiệm. 根据我的看法, 他是个很负责任的人。 Theo như quan điểm của tôi, ông ấy là một người rất có trách nhiệm.
  31. 31. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 31 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 据 thường được sử dụng khi đề cập đến con người. Thông thường nó được sử dụng với “某人说" hoặc "某人看来", chỉ cần thay thế 某人 với người mà bạn đang đề cập đến (hoặc bạn cũng có thể nói về chính mình). Nếu bạn dùng 根据, bạn cần phải sử dụng tên của người đó cùng với một cụm danh từ. Comparing "huifu" and "huanyuan" So sánh giữa “khôi phục” và “hoàn nguyên” 恢复(了)+Noun/Noun Phrase 恢复(了)+DT/Cụm DT Noun/Noun Phrase+恢复了 DT/Cụm DT+恢复了 还原+Noun/Nominal Phrase 还原+DT/Tên sự vật This may be one of the trickiest two verbs to get right. 恢复 means to restore something that was destroyed and 还 原 means returning something to it's original state. Đây có lẽ là một trong hai động từ khó phân biệt nhất. 恢复 có nghĩa là để khôi phục lại một cái gì đó đã bị phá hủy và 还原 nghĩa là hoàn nguyên một cái gì đó về trạng thái ban đầu. 恢复 can be used before the noun. 恢复 có thể được đặt trước danh từ. 恢复 expressing that something is restored that was once destroyed, messed up, or lost. It comes back into its original state or appearance. Often it is used with words like 身体, 体力, 社会, 秩序 etc. 恢复 thể hiện một cái gì đó được phục hồi mà đã từng bị phá hủy, bị làm sai hoặc bị thất thoát để trở lại vào trạng thái hoặc hình dáng ban đầu của nó. Thông thường nó được sử dụng với những từ như 身体, 体力, 社会, 秩序.... One way to use 恢复 is to put it before the noun or noun phrase Đặt 恢复 trước danh từ hoặc cụm danh từ. You can also put 恢复 after, usually paired with a 了. Ta cũng có thể đặt 恢复 ở sau, trường hợp này thường đi đôi với 了. 还原 emphasizes "restoring to original condition". 还原 also means "returning to the original state or condition", but this time it is strongly 他的身体恢复了。 Sức khỏe của ông ấy được bình phục rồi. 他的职位恢复了。 Vị trí của ông đã được khôi phục. 恢复体力。 Hồi phục thể lực. 地铁恢复了正常运行。 Xe điện ngầm đã được khôi phục để hoạt động lại bình thường. 还原历史的真相。 Khôi phục lại sự thật lịch sử. 启用此选项以还原照片内容。 这样对图像 放大到大尺寸很有用。 警告: 处理会持续一 段时间 。 Bật tùy chọn này để phục hồi nội dung của ảnh. Cảnh báo: tiến trình này có thể kéo dài một lát.
  32. 32. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 32 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ emphasizing going back exactly to how it was before. 还原 nhấn mạnh quá trình hoàn nguyên lại tình trạng ban đầu. 还原 cũng có nghĩa là "trở về tình trạng ban đầu", nhưng lần này nó lại dùng để nhấn mạnh hơn nữa về kết quả khôi phục y như tình trạng ban đầu (một cách chính xác) vốn dĩ trước kia đã như vậy. Comparing "juran" and "fan'er" Thể hiện sự bất ngờ, không mong đợi với 居然 (ju ran) và 反而 Clause 1, 反 而 / 居 然 +unexpected opposite outcome Mệnh đề 1, 反而 /居然+hậu quả không mong muốn Clause 1, 不仅没有(不但没 有)/不仅不(不但不)....反而.... Mệnh đề 1, 不仅没有(不但没 有)/不仅不(不但不)....反而.... 不 (bú) 但 (dàn) 不 (bú).... 反 (fǎn) 而(ér).... 居然(jūrán) and 反而(fǎn„ér) both indicate that something is unexpected, or beyond common expectations. Both 居然 and 反而 are used in similar structures. 居然 (Juran) và 反而 (fǎn'ér) đều thể hiện cái gì đó không mong muốn hoặc vượt xa hơn cả kỳ vọng. Cả hai 居然 và 反而 đều dùng một cấu trúc giống nhau. The following two grammar structures show us that 反而 and 居然 can be used in the same grammar pattern. Hai cấu trúc ngữ pháp sau đây cho chúng ta thấy rằng 反而 và 居然 có thể được dùng chung một mẫu cấu trúc giống nhau. 反而 can also be used in some specific grammar patterns. However, 反 而 is often used with 不仅没有(不但没有) or 不仅不(不但不). You cannot use 居然 here. This pattern basically means "but not only....on the contrary...." 反而 còn có thể được dùng trong một số mẫu cấu trúc ngữ pháp khác. Tuy vậy, 然而 thường được dùng chung với 不仅 没有 (不但没有) hoặc 不仅不 (不但不). Ở đây bạn không thể dùng 居然 trong câu được. Cấu trúc ngữ pháp này về cơ bản có nghĩa là "không những không .... mà còn...." 反而 is used to express "on the contrary" or "in contrast, " and it is usually placed in the second part of the sentence. Note that the meaning of 反而 goes beyond just "but." It is used to explain that something is totally the opposite of what one was expecting. 没想到他会来, 他居然来了。 Không nghĩ rằng anh ấy sẽ đến, nào ngờ anh ấy lại đến. 没想到他居然能说一口流利的汉语。 Không ngờ anh ta lại có thể nói tiếng Hoa lưu loát đến vậy. 我对你这么好, 你居然背叛我。 Tôi đối với bạn tốt như thê, không ngờ rằng bạn lại phản bội tôi. 我打他, 他居然没哭。 Tôi đánh nó, ngờ thay nó lại không khóc. 他居然在奥运会上得了金牌, 真是太不可思 议了。 Anh ấy bất ngờ đoạt huy chương vàng tại Thế vận hội, thực sự rất lấy làm kinh ngạc. 我帮他, 他反而生气了。 Tôi giúp anh ta, vậy mà hắn ta lại giận tôi. 我帮助他, 他不但不知道感恩, 反而出卖 我。 Tôi giú p đỡ anh ấ y , anh ấ y không những không biết ơn, trái lại bán rẻ tôi.
  33. 33. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 33 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ 反而 được dùng để thể hiện sự mâu thuẫn hay "trái ngược", nó thường được đặt ở vế thứ hai của câu. Lưu ý rằng ý nghĩa của từ 反而 có mức độ cao hơn cả từ "nhưng", nó được sử dụng để giải thích rằng sự việc gì đó xảy ra hoàn toàn trái ngược với những gì người ta mong đợi. 居然 is not as intense as 反而. What's more, 居然 not only brings up an unexpected thing, it also allows the speaker to give a comment on that unexpected thing. 居然 thì không có cường độ mạnh như 反而. Hơn nữa, 居然 không chỉ đem lại sự bất ngờ, mà còn cho phép người nói thể hiện sự đánh giá của mình về sự bất ngờ đó. 这座工厂不但不扩建, 反而要求拆除。 Nhà máy này không những không xây dựng mở rộng, trái lại yêu cầu dỡ bỏ. 雨不但不停, 反而下得越来越大 Mưa không những không tạnh mà còn mỗi lúc một lớn. 经过治疗, 他的病情不仅没有好转, 反而恶 化了。 Sau khi chạy chữa, tình trạng bệnh tình của ông ấy không những không được cải thiện, mà còn trở nên tồi tệ hơn. 雨不仅没停, 反而越下越大了。 Trời mưa không những không tạnh đi, trái lại ngày càng mưa to hơn. Comparing "yishi" and "yidu" So sánh giữa 一时 và 一度 一年一度+的+N 一年一度+的+DT Subject+ 一 度 +Verb/Verbal Phrase CN+一度+ĐT/Cụm ĐT Subject+ 一 时 +Verb/Verbal Phrase CN+一时+ĐT/cụm động từ 一时(yī shí) and 一度(yī dù) both look like they have the same meaning, and the way they are used structurally is the same, but in actuality they are pretty different. 一时 và 一度 cả hai có vẻ trông giống nhau về nghĩa và cấu trúc ngữ pháp, nhưng thực sự có phần khác nhau. 一度 can mean "only once" 一度 có nghĩa là “chỉ một lần” When 一度 means "once", it is used in a set phrase, like "一年一度." Khi 一度 có nghĩa là "một lần", nó được dùng với một cụm từ đi kèm, chẳng hạn như "一年一度”. 一度 can also express doing something in a period of time that has 春节是一年一度的节日。 Tết là một lễ hội hàng năm. 今年 6 月, 北京大学将要举办一年一度的文 学沙龙活动。 Tháng sáu năm nay, Đại học Bắc Kinh sẽ tổ chức cuộc triển lãm văn học thường niên. 他过去一度想自杀。 Có thời ông ta đã từng có ý định tự tử. 这种现象只是一时的。 Hiện tượng này chỉ là tạm thời thôi.
  34. 34. EDITOR(编者): HUỲNH BÁ HỌC (黄播学) Page 34 of 34 C1 CHINESE GRAMMAR POINTS 高级汉语语法点 https://www.facebook.com/hoc.huynhba Grammar Point & Pattern Điểm ngữ pháp & Cấu trúc Usage Explanation Giải thích cách dùng Examples Ví dụ passed. It is often a bad thing, and it often is placed with a verb or verb phrase. 一度 cũng có thể được dùng diễn tả một sự việc nào đó diễn ra trong quá khứ, thường là một sự kiện không tốt và nó thường đi kèm theo với một động từ hoặc cụm động từ. 一时 can mean "a short while". 一时 can express doing something in a period of time whether it has passed or not. 一时 diễn tả làm một cái gì đó trong một khoảng thời gian ngắn. 一时 có thể có nghĩa là "nhất thời”, “tạm thời". 听到太太这么说, 他一时没反应过来。 Nghe bà nói vậy, ông ấy nhất thời không phản ứng lại. 这个问题确实很难, 一时理解不了没关系。 Vấn đề này thật sự khó, nhất thời không hiểu cũng không sao. 他一时冲动, 对母亲说了不该说的话, 伤了 母亲的心。 Anh ta nhất thời nổi nóng, nói với mẹ những gì không không nên nói, làm tổn thương mẹ rồi. 他一时头晕目眩, 动弹不了。 Anh ấy tạm thời bị chóng mặt, không thể di chuyển. 我一时想不起他是谁。 Tôi nhất thời không nhớ anh ta là ai.

×