Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Cpanel user

339 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Cpanel user

  1. 1. Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online 1 Hướng Dẫn Sử Dụng cPanel Web Hosting – Mức User Mục Lục: 1. Quy Định Sử Dụng Dịch Vụ ............................................................................................................ 2 2. Hướng Dẫn Sử Dụng Dịch Vụ ......................................................................................................... 2 2.1. Hướng Dẫn Quản Lí Files Trên Host ............................................................................................ 3 2.1.1. Tạo Tài Khoản FTP.................................................................................................................. 4 2.1.2. Chỉnh Sửa Thông Tin Một Tài Khoản FTP ............................................................................... 6 2.1.3. Sử Dụng Tiện Ích Files Manager .............................................................................................. 7 2.2. Hướng Dẫn Quản Lý Cơ Sở Dữ Liệu MySQL ............................................................................ 14 2.2.1. Tạo Một Cơ Sở Dữ Liệu Mới Bằng Wizard ............................................................................ 14 2.2.2. Quản Lí Các Cơ Sở Dữ Liệu Và User Tương Ứng .................................................................. 17 2.3. Quản Lí Domain – Tên Miền ..................................................................................................... 19 2.4. Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống eMail ....................................................................................... 21 2.4.1. Hướng Dẫn Tạo eMail Account.............................................................................................. 21 2.4.2. Hướng Dẫn Sử Dụng Web Mail ............................................................................................. 22 2.4.3. Hướng Dẫn Sử Dụng Email Client – Outlook Express ............................................................ 25 2.5. Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Bảo Mật Và Các Tính Năng Khác ........................................... 28 2.5.1. Quản Lí Trang Chỉ Mục ......................................................................................................... 28 2.5.2. Tùy Biến Trang Báo Lỗi – Error Pages ................................................................................... 31 2.5.3. Bảo Vệ Thư Mục Bằng Mật Khẩu – Password Protect Directories .......................................... 34 2.5.4. Bảo Vệ Liên Kết Nóng – Hostlink Protection ......................................................................... 37
  2. 2. 2 Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online 1. Quy Định Sử Dụng Dịch Vụ Dưới đây là những quy định mà khách hàng phải chấp hành khi sử dụng dịch vụ web hosting của VDC Online:  Trang web của khách hàng phải được Bộ Văn hoá Thông tin cấp giấy phép cho đăng tải  Khách hàng sử dụng dịch vụ webhosting của VDC Online phải thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã ký với VDC Online.  Không được sử dụng dịch vụ để gửi SPAM, thư quảng cáo, BULK mail, MASS mail, BOOM mail,…  Không được upload nội dung vi phạm chính sách, pháp luật của nhà nước, các nội dung HACKING, SEX, kích động bạo lực, phản chính trị, kỳ thị tôn giáo, đề tài dễ gây hiềm khích, các nội dung vi phạm thuần phong mỹ tục của người Việt Nam… Nếu quý khách hàng vi phạm một trong những điều kiện trên, chúng tôi xin được tạm ngừng dịch vụ mà không báo trước. Trường hợp vi phạm nặng, chúng tôi buộc phải cắt dịch vụ vĩnh viễn mà không hoàn trả lại tiền. 2. Hướng Dẫn Sử Dụng Dịch Vụ Để có thể sử dụng đầy đủ các tính năng của hệ thống hosting khách hàng cần khai báo DNS tên miền của khách hàng về DNS hosting dịch vụ của VDC1: dns1.vdc.com.vn dns2.vdc.com.vn Việc khai báo DNS này khách hàng có thể tự thực hiện nếu khách hàng có phần quản trị tên miền khi khách hàng mua tên miền. Nếu khách hàng không thực hiện được thì yêu cầu nhà cung cấp tên miền khai báo giúp.
  3. 3. 3 Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online Lưu ý : đối với tên miền Việt Nam mà khách hàng đã mua rồi thì việc chuyển đổi DNS này sẽ mất phí do VNNIC quy định, chúng tôi không có trách nhiệm thanh toán khoản phí này. Để sử dụng dịch vụ khách hàng sẽ cần một account để đăng nhập vào hệ thống của web hosting của VDC Online. Thông tin đăng nhập sẽ được VDC Online gửi cho khách hàng có dạng như sau: https://yourdomain.com:2083 Username : username Password : password Trong đó yourdomain.com là tên miền của quý khách, username và password sẽ do chúng tôi cung cấp cho quý khách. Sau khi đăng nhập khách hàng nên điền đầy đủ và chính xác thông tin theo yêu cầu để chúng tôi có thể hỗ trợ được tốt nhất và tiện liên hệ. Chúng tôi khuyến cáo khách hàng nên đổi mật khẩu ngay sau khi đăng nhập lần đầu tiên để đảm bảo an toàn cho dịch vụ của khách hàng. 2.1.Hướng Dẫn Quản Lí Files Trên Host Việc up mã website và quản lí files trên host được thực hiện trong phần Files như hình dưới đây: Sau khi mua đăng kí dich vụ thì việc đầu tiên quý khách cần làm là up mã website của mình lên host. Việc này có thể được thực hiện bằng 2 cách sau:
  4. 4. 4 Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online Dùng một chương trình FTP Client nào đó kết nối vào tài khoản FTP đã được tạo sẵn trên host để upload, download, sửa, xóa, nén và giải nén các files và thư mục của quý khách trên host. Dùng tiện ích Files Manager do cPanel cung cấp. 2.1.1. Tạo Tài Khoản FTP Nhấn vào công cụ FTP Account tại phần quản lý File của cPanel như hình trên Giao diện quản lý các tài khoản FTP xuất hiện như hình dưới đây:
  5. 5. 5 Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online Tại đây, chúng ta nhập tên tài khoản vào ô login, mật mã tương ứng vào ô Password và Password again (thanh Password Strength hiển thị mức độ bảo mật của password, chỉ mang tính tham khảo) Nhập tên thư mục chỉ định tài khoản này được phép quản lý vào ô Directory. Lưu ý tài khoản này được quản lý thư mục được chỉ ra ở đây và các thư mục cấp con của nó. Thư mục cấp cha sẽ không bị ảnh hưởng. Nhập hạn mức upload cho tài khoản FTP này vào ô Quota (chính là dung lượng tối đa của thư mục này khi tài khoản FTP này kết nối – tài khoản FTP khác thể có hạn mức khác đối với cùng thư mục). Nhấn Create để kết thúc tạo tài khoản FTP mới. Ghi chú: Nếu thông tin chính xác và không bị lỗi, tài khoản ftp mới tạo sẽ sử dụng được ngay lập tức.
  6. 6. 6 Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online 2.1.2. Chỉnh Sửa Thông Tin Một Tài Khoản FTP Nhấn vào công cụ FTP Account tại phần quản lý File của cPanel, Giao diện quản lý các tài khoản FTP xuất hiện như sau: Tên của các tài khoản FTP xuất hiện bên trái, các nút lệnh quản lý tương ứng bên phải gồm: Delete: Xóa tài khoản FTP tương ứng Edit Quota: Thay đổi hạn mức upload của tài khoản FTP tương ứng Change Password: Đổi mật mã cho tài khoản FTP tương ứng Configure FTP Client : gồm các file cấu hình sẵn cho những chương trình FTP client thông dụng và thông tin kết nối của tài khoản FTP tương ứng nếu muốn tự cấu hình FTP client bằng tay. Ghi chú:  Ta không thể thay đổi thư mục được quản lý của 1 tài khoản FTP đã tạo, muốn thay đổi ta phải xóa đi và tạo lại tài khoản FTP đó.  Configure FTP Client chứa những thông tin quan trọng giúp kết nối vào tài khoản FTP như: tên ftp host, user, password, cổng kết nối ftp ...  Phía dưới giao diện quản trị FTP, còn có 1 phần là log FTP theo dõi những phiên làm việc của tất cả các tài khoản FTP.
  7. 7. 7 Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online 2.1.3. Sử Dụng Tiện Ích Files Manager Sau khi tạo tài khoản FTP có thể dùng một chương trình FTP Client để kết nối tới host thông qua tài khoản này. Để sử dụng tiện ích Files Manager có 2 lựa chọn là sử dụng file manager 2.0 hoặc Files Manager 3.0. Để sử dụng Files Manager 2.0, Tại Khu vực quản lý File của cPanel, nhấn chuột vào liên kết Legacy File Manager, hộp thoại chọn thư mục quản trị xuất hiện như dưới (nếu đã từng check vào ô Skip this question, and always open this directory in the future when opening File Manager thì hộp thoại này không xuất hiện nữa). Ở đây ta nên chọn Webroot để đến thư mục gốc trên máy chủ. Nhấn Go để xác nhận, nhấn dấu chéo bên góc trái phía trên hộp thoại để hủy lệnh. Giao diện Files Manager 2.0 sẽ xuất hiện như sau:
  8. 8. 8 Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online File Manager 2.0 có đầy đủ những tính năng tối thiểu của việc quản lý file và thư mục. Phía trên là những liên kết giúp định vị thư mục đang quản lý, di chuyển nhanh về thư mục cấp cha ... các lệnh cơ bản upload, tạo file mới, tạo thư mục mới... Bên trái là danh sách liệt kê các thư mục và tập tin trong thư mục hiện hành. Nhấn vào tên hoặc biểu tượng ở đầu dòng để chọn đối tượng, khi một đối tượng được chọn thì những lệnh tương ứng với đối tượng đó xuất hiện bên khung bên phải bao gồm upload, download, đổi tên, sao chép, di chuyển, xóa, chỉnh sửa nội dung hoặc chỉnh code của file, thay quyền truy cập file hay thư mục – CHMOD… Các thao tác quản lý tập tin trên File Manager 2.0 rất đơn giản, trực quan, một người đã quen với việc thao tác sao chép, di chuyển đổi tên tập tin và thư mục trên Windows sẽ không gặp khó khăn gì khi sử dụng. Phía dưới bên phải là thùng rác, dùng để chứa những gì mà chúng ta xóa.
  9. 9. 9 Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống Web Hosting – VDC Online File Manager 2.0 có 1 tính năng rất hay mà các chương trình FTP client truyền thống không có là giải nén 1 file nén dạng zip, gz, tar, ... Khi ta chọn 1 tập tin dạng nén ở bên trái, sẽ có lệnh Extract File Content ở khung bên phải. Nhấn vào nút lệnh này toàn bộ nội dung trong file nén sẽ được bung ra tại thư mục chứa file nén. dưới Kết quả, File Manager 2.0 sẽ báo cáo chi tiết bằng 1 hộp thông báo như hình Ghi chú: Riêng các thư mục, nhấn vào biểu tượng của nó nghĩa là mở thư mục đó để vào thư mục cấp con. Việc phân biệt chọn và mở thư mục này quan trọng trong việc chọn đúng thư mục đích khi copy, di chuyển các đối tượng trong File Manager 2.0. điểm. File Manager 2.0 chỉ cho phép chọn 1 đối tượng để quản lý trong 1 thời Để tận dụng tính năng giải nén của File Manager, tốt nhất là dùng các chương trình FTP Client truyền thống upload các file dung lượng lớn lên máy chủ rồi ra lệnh giải nén. Việc này tiết kiệm thời gian upload và thuận tiện hơn nhiều so với việc upload từng file bằng FTP Client. Thao tác giải nén sẽ ghi đè lên những tập tin đã tồn tại trên máy chủ nếu trùng tên. Thuộc tính của các thư mục và file sau khi giải nén có thể không được khôi phục như lúc trước khi nén, có nghĩa là phải CHMOD lại nếu cần thiết. Khi giới hạn Disk Space của máy chủ hết, có thể file nén sẽ không giải nén hết được, khi đó sẽ có thông báo trong hộp thông báo như hình dưới đây:
  10. 10. 10 Files Manager còn có 1 tính năng độc đáo mà File Manager 3.0 không có, đó là tính năng thùng rác. Khi ta xóa bất kỳ đối tượng nào bằng File Manager 2.0, những đối tượng này sẽ được di chuyển đến Trash (thùng rác) phía bên phải. Và ta có thể xóa hẳn (đổ rác) hoặc khôi phục liệu từ thùng rác này. Nhấn vào thùng rác để đổ rác (xóa thật sự tất cả đối tượng trong thùng rác khỏi máy chủ) Nhấn vào một đối tượng bất kỳ trong thùng rác để khôi phục nó về đúng vị trí trước khi xóa. Ghi chú: Dung lượng của thùng rác vẫn được tính vào tổng dung lượng các file trên máy chủ, do đó hãy đổ rác nếu cần thêm không gian lưu trữ. Thùng rác không có tính năng xóa 1 đối tượng trong thùng rác, khi đổ rác là xóa toàn bộ đối tượng đang có trong thùng rác.
  11. 11. 11 Để sử dụng Files Manager 3.0, Tại Khu vực quản lý Files của cPanel, nhấn chuột vào liên kết File Manager. Hộp thoại chọn thư mục quản trị xuất hiện như hình dưới (nếu đã từng check vào ô Skip this question, and always open this directory in the future when opening File Manager thì hộp thoại này không xuất hiện nữa)
  12. 12. 12 Ở đây ta nên chọn Webroot để đến thư mục gốc trên máy chủ. Nhấn Go để xác nhận, nhấn dấu chéo bên góc trái phía trên hộp thoại để hủy lệnh. Sau khi chọn thư mục quản lý, giao diện File Manager 3.0 xuất hiện như sau: Giao diện của File Manager 3.0 giống y hệt giao diện của Windows Explorer với cây thư mục bên trái, nội dung thư mục hiện hành bên phải, các lệnh tương ứng tác động lên thư mục đang chọn liệt kê ở phía trên, tùy vào đối tượng đang chọn mà những nút lệnh này có hiệu lực hoặc vô hiệu (sáng lên hay mờ đi) chỗ: File Manager 3.0 thuận tiện hơn rất nhiều so với bản File Manager 2.0 ở Có thể chọn đồng thời nhiều đối tượng và ra lệnh tác động cho nhóm đối tượng này xem hình dưới: chọn nhiều đối tượng và ra lệnh xóa, hộp xác nhận sẽ xuất hiện.
  13. 13. Các nút lệnh thiết kế phía trên và tác động trực tiếp lên đối tượng đang chọn (file, thư mục). Đổi tên 1 đối tượng, hoặc đổi quyền truy cập đối tượng (CHMOD) dễ dàng bằng cách nhấn chuột vào ô tương ứng của đối tượng và gõ tên mới hoặc mã CHMOD vào ô nhập liệu xem hình dưới: Có thêm chức năng nén từng thư mục hoặc nén các đối tượng đang chọn bằng nút lệnh Compress, tương tự có chức năng giải nén bằng nút lệnh Extract. Có thêm tính năng tìm kiếm trên máy chủ: nhập điều kiện tìm kiếm vào ô Search for ở đầu trang và nhấn Go, File Manager sẽ tìm trên host và trả kết quả về như hình dưới:
  14. 14. 2.2.Hướng Dẫn Quản Lý Cơ Sở Dữ Liệu MySQL 2.2.1. Tạo Một Cơ Sở Dữ Liệu Mới Bằng Wizard Tạo 1 cơ sở dữ liệu rất đơn giản, ở bản cPanel 11 này, ta không thể tạo mới 1 cơ sở dữ liệu trong phpMyAdmin, vì vậy ta dùng 1 công cụ mới của cPanel mà phiên bản cũ không có, đó là MySQL Database Wizard trong khu vực Quản lý cơ sở dữ liệu MySQL xem hình dưới: Nhấn vào công cụ MySQL Database Wizard, màn hình xuất hiện như hình dưới. Tại đây, ta nhập tên cơ sở dữ liệu mới vào hộp thoại và nhấn Next step:
  15. 15. Tiếp đó, Wizard yêu cầu chúng ta nhập thông tin user tương ứng của cơ sở dữ liệu này. Nhấn Next Step để tiếp tục. Chú ý: lúc này cơ sở dữ liệu đã được tạo với tên mãngườidùnghost_têncsdl, trong hình minh họa (Hình 18) là d1025p04_test Tiếp đó, Wizard yêu cầu chúng ta nhập thông tin user tương ứng của cơ sở dữ liệu này. Nhấn Next Step để tiếp tục. Tới đây cơ sở dữ liệu đã được tạo với tên c ó d ạ n g : mãngườidùnghost_têncsdl, tronghình minh họa là d1025p04_test Tiếp theo Wizard yêu cầu ta gán các quyền tác động vào cơ sở dữ liệu của user vừa đăng ký (xem Hình 19). Các quyền này thể hiện ở các câu lệnh SQL như sau: SELECT: vấn tin các bảng trong cơ sở dữ liệu.
  16. 16. sẵn CREATE: tạo một bảng (table) mới trong cơ sở dữ liệu. INSERT: thêm 1 mẫu tin (record) vào 1 bảng có sẵn ALTER: thêm 1 trường (field) vào 1 bảng có sẵn UPDATE: cập nhật dữ liệu của các mẫu tin (record) trong 1 bảng (table) có DROP: xóa một bảng (table) có sẵn DELETE: xóa 1 bảng (table) có sẵn LOCK TABLES: khóa các table trong cơ sở dữ liệu không bị chỉnh sửa. INDEX REFERENCES CREATE TEMPORARY TABLES Thông thường, ta sẽ chọn hết các quyền bằng cách check vào ô All Privileges, ở bước này, cPanel đã hiển thị toàn bộ thông tin của cơ sở dữ liệu mới tạo: tên cơ sở dữ liệu, user, mật mã của user, các quyền của user.
  17. 17. Sau khi nhấn Next Step, màn hình sau (Hình 20) xuất hiện báo thành công: Tại màn hình này, ta có thể tiếp tục tạo cơ sở dữ liệu mới bằng Wizard (chọn Add another database) hoặc dùng công cụ quản lý cơ sở dữ liệu MySQL của cPanel 11 (chọn Add another user using the MySQL Databases Area – xem phần 4.2) hoặc về màn hình chính của cPanel (chọn Return to Home). 2.2.2. Quản Lí Các Cơ Sở Dữ Liệu Và User Tương Ứng Trong trường hợp muốn tạo cơ sở dữ liệu không dùng Wizard hoặc thêm 1 user mới cho 1 cơ sở dữ liệu thì ta dùng đến công cụ quản lý cơ sở dữ liệu MySQL của cPanel, tại khu vực quản lý cơ sở dữ liệu của cPanel 11, chọn công cụ My SQL Database, màn hình xuất hiện như hình dưới:
  18. 18. Tại đây, ta có thể tạo 1 cơ sở dữ liệu mới bằng cách nhập tên cơ sở dữ liệu vào ô New Database và nhấn Create Database. Chú ý, làm cách này sẽ không tạo user tương ứng cho cơ sở dữ liệu. Ở đây còn có công cụ kiểm tra cơ sở dữ liệu có bị lỗi (Check Database) và Sữa lỗi cơ sở dữ liệu (Repair DataBase): ta chọn cơ sở dữ liệu cần kiểm tra trong danh sách, sau đó nhấn lệnh tương ứng. Ở bảng liệt kê các cơ sở dữ liệu đã tạo (Current Databases), ta có thể xóa hẳn 1 cơ sở dữ liệu bằng cách nhấn vào liên kết Delete Databases tương ứng, hoặc gỡ bỏ quyền quản lý của 1 user trên 1 cơ sở dữ liệu nào đó, ta nhấn vào nút tương ứng. Để tạo thêm user, gán thêm user quản lý 1 cơ sở dữ liệu nào đó, ta kéo màn hình xuống hoặc nhấn vào liên kết Jump to MySQL Users 22.
  19. 19. Khi đó, màn hình quả n lý user của các cơ sở dữ liệu sẽ xuất hiện như Hìn h
  20. 20. Tại màn hình này, ta có thể tạo mới 1 user (nhập username, pass vào những ô tương ứng phần Add New User. Sau đó, gán 1 user có sẵn quản lý một cơ sở dữ liệu có sẵn bằng cách chọn user trong danh sách User, chọn cơ sở dữ liệu trong danh sách Database phần Add User to Database và nhấn Submit. Khi đó, cPanel sẽ yêu cầu ta gán các quyền mà user có thể tác động động lên cơ sở dữ liệu này (xem 4.1.Hình 19) Phía dưới là danh sách tất cả các user sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL trên host của chúng ta, nhấn nút để xóa user tương ứng. Một user có thể quản lí nhiều databases, một database có thể được quản lí bởi nhiều user. Backup và Restore DB Sauk hi tạo DB mới bạn chọn phpMyadmin để vào quản trị và đẩy dữ liệu cho DB đã tạo
  21. 21. Click vào biểu tượng trình duyệt sẽ tự động chuyển sang giao diện quản trị DB phpMyadmin Tại đây bạn bấm vào biểu tượng import để đẩy dữ liệu vào DB đã tạo Bấm Browse để chọn file DB từ máy tính của bạn (định dạng .sql hoặc .sql.zip, gzip, … và giới hạn dung lượng Max như hệ thống yêu cầu) Sau khi chọn xong đường dẫn bấm nút Go để thực hiện đẩy dữ liệu, hệ thống sẽ báo successful nếu đẩy thành công. Để restore dữ liệu bạn cũng thực hiện các bước như khi import dữ liệu mới lên Backup DB: để backup dữ liệu bạn vào phpMyadmin chọn DB cần backup và bấm vào biểu tượng Export
  22. 22. Tại đây bạn bấm nút Go hệ thống sẽ tự động xuất ra file backup .sql để bạn lưu về máy File backup này bạn có thể thực hiện restore lên hệ thống qua phpMyadmin như các bước ở trên. 2.3.Quản Lí Domain – Tên Miền
  23. 23. Khi mới mua host và mua tên miền, chúng tôi sẽ gắn sẵn tên miền cho quý khách vào host đã mua, tuy nhiên nếu mua riêng lẽ host hoặc quý khách muốn bổ sung thêm một tên miền khác trỏ vào host thì phải đụng đến tín năng quản lý domain – tên miền.
  24. 24. 20 Subdomains: Tạo điều kiện cho việc sử dụng nhiều thành phần trên website với địa chỉ tên miền riêng giữa các thành phần, ví dụ tên miền của quý khách là domain.com.vn và quý khách tạo 2 thành phần website là forum.domain.com.vn, movies.domain.com.vn… Parked domains: giống như alias domain. Giả sử quý khách đang sử dụng tên miền uploadanh.com.vn sau đó mua được một tên miền đẹp hơn là upanh.com.vn và muốn sử dụng tên miền này cho website của mình. Nhưng sẽ có một số người ưa thích tên miền uploadanh.com.vn hơn và hay vào bằng tên miền này còn số khác thì thích tên miền mới hơn, vì thể để có thể tận dụng quý khách sẽ sử dụng parked domain để cho cả 2 tên miền này cùng chạy trên host của mình. Addon domains: Là add thêm domain (tên miền) mới vào chạy chung với host của domain gốc và domain được add thêm này sẽ chạy khác cấu trúc file/folder với domain gốc. Khi một domain được add qua chức năng Addon Domain thì sẽ có một subdomain dạng subname.domain_goc.com (domain gốc) được tạo ra kèm theo một folder tương ứng. Do đó với 1 domain được add qua chức năng Addon Domain thì quý khách có thể chạy dữ liệu tương ứng theo URL dạng: • *http://domain_duoc_add.com • *http://subname.domain_goc.com • *http://domain_goc.com/subname/ Điều này có nghĩa là mua một account hosting nhưng có thể chạy nhiều website độc lập trên account đó.
  25. 25. 21 2.4.Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống eMail 2.4.1. Hướng Dẫn Tạo eMail Account Tùy theo gói hosting khách hàng đăng kí mà khách hàng có thể sử dụng dịch vụ email trên gói host của mình. Việc quản lí hệ thống mail được thực hiện trong phần mail trong giao diện quản lí của cPanel. Để tạo các email account, quý khách vào mục email account trong phần mail: Sau đó sẽ xuất hiện giao diện như dưới. Mặc định khi domain được tạo đã có sẵn một email account được tạo tự động. trong trường hợp này là: xebagac, nó nằm trong default email account. Để tạo thêm các email account ta điền đầy đủ thông tin vào phần email account bao gồm: username, password, không gian lưu trữ mail (sẽ không vượt quá space của gói host quý khách đăng kí cho dù chọn unlimited).
  26. 26. 22 Sau đó nhấn create account. Account được tạo ra sẽ xuất hiện trong phần Account@Domain. Quý khách sẽ có các option cho phép: thay đổi password, thay đổi quota, xóa account, truy cập webmail và cấu hình email client cho account này. 2.4.2. Hướng Dẫn Sử Dụng Web Mail Sau khi đã tạo các account, có thể dùng các account này để truy cập webmail và check mail hoặc send mail. Để truy cập webmail vào địa chỉ https://123.30.185.46:2096 sau khi đăng nhập sẽ xuất hiện giao diện như sau:
  27. 27. 23 Tại đây có thể check mail băng: horde, SquirreMail, roundcube. Ngoài ra còn có các option cho phép: Change Password: cho phép thay password Forwarding Options: giả sử quý khách có địa chỉ mail là youremail@yourdomain và muốn các email gửi tới hòm mail này sau đó sẽ được forward tời hòm mail youremail@yourdomain thì sẽ cấu hình trong phần này mail Auto Responders: Phần này cho phép cấu hình tự động trả lời khi nhận được Configure Mail Client: trong trường hợp quý khách không muốn check mail qua webmail thì có thể cài một chương trinh email client nào đó ví dụ: outlook express chẳng hạn, khi đó cần phải cấu hình cho email client. Việc cấu hình được thực hiện tự động, quý khách chỉ cần click và một options mong muốn
  28. 28. Sau đó hệ thống sẽ cho phép quý khách tải về một file .reg. Chỉ cần chạy file này trên máy client là chương trình email client sẽ được tự động cấu hình theo account của quý khách để có thể check mail trên server. Trong trường hợp vì lí dó nào đó mà có lỗi, chương trình email client không thể được cấu hình tự động thì quý khách sẽ phải cấu hình bằng tay và các thông số cấu hình sẽ được cung cấp như hình dưới:
  29. 29. 2.4.3. Hướng Dẫn Sử Dụng Email Client – Outlook Express Việc check mail có thể được thực hiện thông qua một chương trình email client, việc cần làm là phải cấu hình cho email client để có thể gửi nhận mail. Sau khi đã có một account, ví dụ: youremail@yourdomain. Mở Outlook Express lên vào tools  account Một cửa sổ xuất hiện vào add  mail Điền tên hiển thị: lê văn Hoàn sau đó nhấn next
  30. 30. Tiếp tục điền địa chỉ email sau đó nhẫn next
  31. 31. Tiếp tục điền địa chỉ IP của Mail Server sau đó nhấn next Điền email account, password sau đó nhấn next và cuối cùng nhấn finish để hoàn thành quá trình cài đặt. Các thông tin được sử dụng trong quá trình cài đặt có thể tham khao trong phần cấu hình email client như đã nói ở trên. Sau khi hoàn thành có thể gửi mail bằng cách nhấn vào create mail và check mail trong inbox.
  32. 32. 2.5.Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Bảo Mật Và Các Tính Năng Khác 2.5.1. Quản Lí Trang Chỉ Mục
  33. 33. Trang chỉ mục là 1 trang hiển thị tất cả thông tin của 1 thư mục trên host nếu thư mục này không chứa file định hướng index.htm hay index.html hay index.php hay default.asp. Thông tin của trang này bao gồm liệt kê các thư mục và tập tin trong thư mục hiện hành cùng với kích thước và liên kết tải về (download) của từng đối tượng (xem Hình 23). Theo mặc định, tất cả các thư mục của host đều cấm chức năng hiển thị chỉ mục (vì lý do an ninh), để hiển thị chỉ mục cho 1 thư mục, ta dùng chức năng Index Manager tại khu vực Advanced xem hình dưới: Nhấn vào Công cụ Index Manager, một mộp thoại như hình dưới xuất hiện (nếu đã từng check vào ô Skip this question, and always open this directory in the future when opening Image Manager thì hộp thoại này không xuất hiện)
  34. 34. 30 Sau đó, cPanel hiển thị màn hình chọn thư mục để thiết lập cấu hình trang chỉ mục như hình dưới: Tại đây, nhấn vào tên thư mục là chọn thiết lập cấu hình trang chỉ muc cho nó, nếu nhấn vào biểu tượng là mở thư mục tương ứng ra xem những thư mục con của nó (giống thao tác trong File Manager 2.0). Tiếp đó, ta sẽ chọn kiểu thiết lập trang chỉ mục cho thư mục đã chọn xem hình trên. Default System Setting: Thiết lập mặc định. No Indexing: Không cho phép xem chỉ mục (người dùng sẽ thấy thông báo 403 – xem thêm) Standard Indexing (text only): Chỉ mục đơn giản, không có hình ảnh. Fancying Indexing (graphics and text): chỉ mục bao gồm cả hình ảnh. Nhấn save và lưu lại. Ghi chú: Điều gì xảy ra nếu ta thiết lập chỉ mục cho 1 thư mục mà thư mục này đã có các file định hướng (index.htm. index.html, index.php, default.asp...)? Câu trả lời là hệ thống sẽ ưu tiên xử lý theo thứ tự ưu tiên giảm dần như sau: file index.html, index.php, default.asp, mở trang chỉ mục.
  35. 35. 31 2.5.2. Tùy Biến Trang Báo Lỗi – Error Pages Trong những trường hợp lỗi URL trên host của bạn, trình duyệt sẽ báo lỗi đại khái như hình dưới: dưới Chúng ta có thể tùy biến trang báo lỗi này thành một trang mới như hình
  36. 36. Cách thực hiện: Tại phần Quản lý Advanced nhấn vào liên kết Error Pages.
  37. 37. Màn hình như dưới sẽ xuất hiện, nhấn vào những liên kết đã liệt kê để chỉnh sửa thông báo (sửa bằng mã html). Tại màn hình sửa thông báo lỗi, ta nhấn vào các nút trên đầu khung soạn thảo để chèn các biến tương ứng vào thông báo. Vì trình soạn thào này còn sơ khai nên những biến này bị chèn vào cuối văn bản, do đó ta cần di chuyển nó đến nơi thích hợp. Sau khi soạn xong nhấn Save.
  38. 38. Vì ta có thể dùng mã html để soạn thông báo lỗi nên có thể chèn hình ảnh, âm thanh ... nếu thích. Trong ví dụ, vì chưa quy định bảng mã chartset=utf-8 cho file báo lỗi nên các ký tự tiếng Việt bị chuyển sang mã NCR Decima gây khó khăn trong chỉnh sửa, nhưng hiển thị vẫn đúng trên trình duyệt. Chúng ta cũng có thể tự soạn thông báo lỗi ở nhà, lưu thành các file 400.shtml, 401.shtml, 403.shtml, 404.shtml, 500.shtml và chép lên thư mục gốc (public_html), host sẽ tự hiểu và lấy file thông báo tương ứng hiển thị lên trình duyệt khi gặp lỗi. 2.5.3. Bảo Vệ Thư Mục Bằng Mật Khẩu – Password Protect Directories Bất kỳ thư mục nào trên máy chủ đều có thể được bảo vệ bằng mật khẩu, nếu muốn một thư mục được bảo vệ, ta chọn công cụ Password Protect Directories tại khu vực Securities của cPanel. Nhấn vào Công cụ Password Protect Directories, một mộp thoại như h ì n h d ư ớ i xuất hiện (nếu đã từng check vào ô Skip this question, and always open this directory in the future when opening Password Protect Directories thì hộp thoại này không xuất hiện) yêu cầu chọn thư mục.
  39. 39. Sau đó, cPanel hiển thị màn hình chọn thư mục để bảo vệ như Hình 34 Tại đây, nhấn vào tên thư mục là chọn thiết lập cấu hình trang chỉ muc cho nó, nếu nhấn vào biểu tượng là mở thư mục tương ứng ra xem những thư mục con của nó (giống thao tác trong File Manager 2.0). Sau khi chọn thư mục, việc tiếp theo là đánh dấu bảo vệ ở phần Securities Settings. Phần tên bảo vệ có thể bỏ trống hoặc gõ hướng dẫn.
  40. 40. Tiếp là tạo user để truy cập thư mục ở phần Create User. Ta nhập User và Password vào các ô tương ứng trong phần Create User và nhấn Add/Modify Authorized User , sau khi tạo User thành công, tên User sẽ được liệt kê trong danh sách Authorized Users. Ta có thể xóa một user bất kỳ trong danh sách này. Để đổi mật khẩu cho 1 user, hãy nhập lại tên user vào vùng Create User, mật mã mới vào ô password và nhấn Add/Modify Authorized User. Kết quả như hình dưới:
  41. 41. Mỗi thư mục có 1 hệ thống user riêng để đăng nhập, nếu muốn bảo vệ nhanh nhiều thư mục với cùng 1 hệ thống user, ta thiết lập bảo vệ 1 thư mục bất kỳ, sau đó dùng 1 chương trình FTP hoặc File Manager (cho phép xem các file ẩn) copy file .htaccess của thư mục vừa thiết lập bảo vệ vào các thư mục cần bảo vệ. Bản chất của việc bảo vệ này là tạo các file .htaccess, do đó nếu muốn nhanh chóng gỡ bỏ bảo vệ các thư mục đã thiết lập bảo vệ, hãy tìm và xóa tất cả các file .htaccess này đi. Ngoài ra nếu có kiến thức về loại file này, chúng ta có thể tự tạo mật khẩu bảo vệ mà không cần dùng công cụ Password Protect Directories. Tất cả user và password của chức năng bảo vệ thư mục này lưu ở thư mục root .htpasswds, nếu vì lý do nào đó thư mục này không tồn tại, thì chúng ta sẽ không thể truy xuất thư mục đã thiết lập bảo vệ dù nhập đúng user và mật khẩu. Cách duy nhất lúc này là thiết lập lại bảo vệ thư mục hoặc xóa file .htaccess trong thư mục tương ứng (dùng 1 chương trình FTP hay File Manager) – cách khác là tạo lại file mật khẩu nhưng phải đảm bảo đúng chuẩn của file cũ. 2.5.4. Bảo Vệ Liên Kết Nóng – Hostlink Protection Hotlink là gì? Là một dạng liên kết từ bên ngoài chỉ thẳng vào web của chúng ta, liên kết này có thể là hình ảnh, là tài liệu hoặc là phim...
  42. 42. Hotlink có hại cho website của chúng ta vì nó làm hao tốn băng thông của ta dù người xem không hế biết nguồn gốc của dữ liệu hình ảnh, phim mà họ đang
  43. 43. xem là từ website của ta. Chúng ta có thể ngăn chặn hotlink bằng công cụ HotLink Protection trong khu vực Securities của cPanel. Sau khi nhấn vào liên kết công cụ bảo vệ Hotlink, phần bảo vệ Hotlink xuất hiện như hình dưới: Dòng Trạng Thái: HotLink protection is currently enabled: đang bật bảo vệ hotlink
  44. 44. HotLink protection is currently disable: đang tắt bảo vệ hotlink Nhấn vào nút Disable hoặc Enable bên cạnh dòng trạng thái để tắt hoặc bật chức năng bảo vệ này. Phía dưới là phần cấu hình bảo vệ hotlink: URLs to allow access: những URL bắt đầu bằng các domain sau được phếp hotlink đến host. Nhập thêm domain để cho phép hotlink từ những trang đó. Extensions to allow: những loại tập tin cấm hotlink, ngăn cách bằng dấu phẩy ( , ) Url to Redirect to: những hotlink sẽ được chuyển hướng đến 1 tấm hình, hay địa chỉ nào đó được chỉ ra ở đây. Nhấn submit để lưu thiết lập. Hỗ trợ kỹ thuật: Chúng tôi hỗ trợ dịch vụ theo các kênh sau: Hỗ trợ qua kênh Help Desk (xem ở trên, chúng tôi khuyến cáo khách hàng nên dùng kênh này để được hỗ trợ nhanh nhất) Email: support@vdconline.vn Điện thoại : (84-4) 37930542 ; (84-4) 37930546 ; 19001570 Hỗ trợ bán hàng: Email: hale@vdc.com.vn, nqhuy@vdc.com.vn Điện thoại : (84-4) 37930542 ; 0947863368

×