Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

of

Bệnh học gan Slide 1 Bệnh học gan Slide 2 Bệnh học gan Slide 3 Bệnh học gan Slide 4 Bệnh học gan Slide 5 Bệnh học gan Slide 6 Bệnh học gan Slide 7 Bệnh học gan Slide 8 Bệnh học gan Slide 9 Bệnh học gan Slide 10 Bệnh học gan Slide 11 Bệnh học gan Slide 12 Bệnh học gan Slide 13 Bệnh học gan Slide 14 Bệnh học gan Slide 15 Bệnh học gan Slide 16 Bệnh học gan Slide 17 Bệnh học gan Slide 18 Bệnh học gan Slide 19 Bệnh học gan Slide 20 Bệnh học gan Slide 21 Bệnh học gan Slide 22 Bệnh học gan Slide 23 Bệnh học gan Slide 24 Bệnh học gan Slide 25 Bệnh học gan Slide 26 Bệnh học gan Slide 27 Bệnh học gan Slide 28 Bệnh học gan Slide 29 Bệnh học gan Slide 30 Bệnh học gan Slide 31 Bệnh học gan Slide 32 Bệnh học gan Slide 33 Bệnh học gan Slide 34 Bệnh học gan Slide 35 Bệnh học gan Slide 36 Bệnh học gan Slide 37 Bệnh học gan Slide 38 Bệnh học gan Slide 39 Bệnh học gan Slide 40 Bệnh học gan Slide 41 Bệnh học gan Slide 42 Bệnh học gan Slide 43 Bệnh học gan Slide 44 Bệnh học gan Slide 45 Bệnh học gan Slide 46 Bệnh học gan Slide 47 Bệnh học gan Slide 48 Bệnh học gan Slide 49 Bệnh học gan Slide 50 Bệnh học gan Slide 51 Bệnh học gan Slide 52 Bệnh học gan Slide 53 Bệnh học gan Slide 54 Bệnh học gan Slide 55 Bệnh học gan Slide 56 Bệnh học gan Slide 57 Bệnh học gan Slide 58 Bệnh học gan Slide 59 Bệnh học gan Slide 60 Bệnh học gan Slide 61 Bệnh học gan Slide 62 Bệnh học gan Slide 63 Bệnh học gan Slide 64 Bệnh học gan Slide 65 Bệnh học gan Slide 66 Bệnh học gan Slide 67 Bệnh học gan Slide 68 Bệnh học gan Slide 69 Bệnh học gan Slide 70 Bệnh học gan Slide 71 Bệnh học gan Slide 72 Bệnh học gan Slide 73 Bệnh học gan Slide 74 Bệnh học gan Slide 75 Bệnh học gan Slide 76 Bệnh học gan Slide 77 Bệnh học gan Slide 78 Bệnh học gan Slide 79 Bệnh học gan Slide 80 Bệnh học gan Slide 81 Bệnh học gan Slide 82 Bệnh học gan Slide 83 Bệnh học gan Slide 84 Bệnh học gan Slide 85 Bệnh học gan Slide 86 Bệnh học gan Slide 87 Bệnh học gan Slide 88 Bệnh học gan Slide 89 Bệnh học gan Slide 90 Bệnh học gan Slide 91 Bệnh học gan Slide 92 Bệnh học gan Slide 93
Upcoming SlideShare
What to Upload to SlideShare
Next
Download to read offline and view in fullscreen.

20 Likes

Share

Download to read offline

Bệnh học gan

Download to read offline

Mô tả giải phẫu bệnh lý gan và đường mật cơ bản

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Bệnh học gan

  1. 1. Bộ môn : Giải Phẫu Bệnh GVHD : Huỳnh Đức Trình Lớp YC-K41
  2. 2. Nguyễn Văn Cường - 1553010144 Trần Ngọc Thảo Như - 1553010176 Lê Chúc My - 1553010167
  3. 3. VIÊM GAN XƠ GAN TỔN THƯƠNG GAN THƯỜNG GẶP BỆNH ĐƯỜNG MẬT U GAN
  4. 4. - Gan nằm ở vùng hạ sườn phải, trong khoang bụng - Khoảng 1,2 – 1,5 Kg - 2 thùy : Thùy phải > Thùy trái
  5. 5. • Gan nhận máu từ 2 nguồn : - Động mạch gan ( nhánh của động mạch chủ ) - TM cửa , nhận máu từ hệ tiêu hóa và lách • Máu rời khỏi gan qua TM trên gan -> TM chủ dưới
  6. 6.  Khoảng cửa chứa bộ 3 cửa gồm : - Động mạch gan ( Hepatic artery ) - Tĩnh mạch cửa ( Portal vein ) - Nhánh ống mật ( Bilde duct )
  7. 7.  Đơn vị gan phân chia như sau : - Theo cấu trúc là tiểu thùy : gồm trung tâm là TM Trung tâm tiểu thùy, ngoại vi là các đường nối giữa các khoảng cửa - Theo cấu trúc – chức năng là Túi tuyến : trung tâm là bộ 3 cửa, ngoại vị giới hạn bởi TM trung tâm tiểu thùy  Đơn vị túi tuyến giải thích các rối loạn sinh lý bệnh tốt hơn
  8. 8. - Đường mật trong và ngoài gan
  9. 9. - Hệ thống hạch liên quan đến gan
  10. 10.  Chức năng gan : - Khử độc cho cơ thể - Chuyển hóa các chất - Tạo mật - Sản xuất các yếu tố đông máu
  11. 11. VIÊM GAN Các loại viêm gan siêu vi Giải phẫu bệnh của viêm gan siêu vi Viêm gan siêu vi A Viêm gan siêu vi E Viêm gan siêu vi B Viêm gan siêu vi C Viêm gan siêu vi D Tình trạng người lành mang bệnh Viêm gan cấp Viêm gan hoại tử bán cấp. Viêm gan hoại tử toàn bộ. Viêm gan mạn tấn công. Viêm gan mạn tồn tại.
  12. 12. - Do HAV ( Hepatitis A virus ) gây ra. - ARN đơn.  Đường lây: Phân – Miệng  Thời gian ủ bệnh: 2 - 6 tuần. - HAV có trong phân 1 – 2 tuần trước khi bệnh khởi phát và tiếp tục hiện diện một tuần sau đó. Khi phân bệnh nhân hết virus thì kháng thể tăng nhanh và tồn tại nhiều năm ( trung bình 10 năm ) - HAV gây độc trực tiếp lên tế bào gan. 1 Viêm gan siêu vi A
  13. 13. -Do HEV ( Hepatitis E virus ) gây ra. -ARN đơn.  Đường lây: Tiêu hóa. Có thể lan thành dịch lớn.  Thời gian ủ bệnh: 2 – 9 tuần. Trung bình 6 tuần -Gây viêm gan cấp. Không có tình trạng mang mầm bệnh và diễn biến mạn tính.  Biểu hiện lâm sàng: Giống HAV; diễn biến lành tính; khỏi bệnh sau 2 – 4 tuần. 2 Viêm gan siêu vi E
  14. 14. - Do HBV (Hepatitis B virus – có AND kép ) gây ra  Đường lây: chủ yếu máu và dịch cơ thể. (ngoài ra: tinh dịch, nước bọt, nước mắt, sữa)  Thời gian ủ bệnh: 4 – 26 tuần. - Đa số sẽ đi vào thời kỳ lui bệnh với sự biến mất của virus, một số khác trở thành người lành mang mầm bệnh, viêm gan mãn tính hoặc không tiến triển thành xơ gan. - Virus HBV không gây độc trực tiếp cho tế bào gan.  Cách gây tổn thương: Trình diện kháng nguyên HBsAg lên bề mặt tế bào gan  Kích thích đáp ứng miễn dịch  phá hủy tế bào gan nhiễm virus. - Nếu hệ miễn dịch yếu và có sự dung nạp tế bào  virus sống không gây tổn thương  người lành mang bệnh. - Phòng tránh: tiêm ngừa. 3 Viêm gan siêu vi B
  15. 15. - Do HCV ( Hepatitis C virus – có ARN đơn) gây ra.  Đường lây: máu.  Thời gian ủ bệnh: 2- 26 tuần  Triệu chứng lâm sang : ít, diễn biến nhẹ nhàng. - Tuy nhiên: + 50% trở thành viêm gan mãn tính. + 50 % số đó tiến triển  Xơ gan ( sau 5 – 20 năm ) - Chưa có vắc xin phòng ngừa. 4 Viêm gan siêu vi C
  16. 16. -Do HDV ( Hepatitis D virus – có ARN đơn ) gây ra. - Là virus bất toàn, chỉ sinh sản khi có HBsAg. HBV có vai trò phụ trợ và viêm gan siêu vi D chỉ xảy ra khi bệnh nhân có HBsAg.  Thời gian ủ bệnh: 4 -7 tuần. -Viêm gan siêu vi D có 2 dạng: 1. Nhiễm cùng lúc với viêm gan siêu vi B cấp. 2. Bội nhiễm: Viêm gan siêu vi D cấp xuất hiện trên người bị viêm gan siêu vi B mạn tính hoặc người mang HBsAg mạn tính. 5 Viêm gan siêu vi D
  17. 17. -Mang virus nhưng không biểu hiện triệu chứng. -Thường gặp: HBV, HCV. Không có ở HAV, HEV. HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG: Mẫu sinh thiết: có vẻ bình thường. Có thể có: 1 số đám tế bào gan hình hạt mịn, ái toan, gọi là tế bào dạng “ kính mờ ”. 1. Tình trạng người lành mang gen bệnh
  18. 18. - Bất kỳ virus viêm gan nào cũng có thể gây ra viêm gan cấp tính  Tiến triển 4 giai đoạn : + Giai đoạn ủ bệnh + Giai đoạn tiền vàng da + Giai đoạn vàng da + Giai đoạn hồi phục HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG:  Đại thể: Gan hơi lớn, nhu mô đậm màu  Vi thể: + Tế bào gan bị thoái hóa nước phồng to, bào tương nhạt màu. + Tế bào gan ứ mật, chứa sắc tố mật trong bào tương, do các tiểu quản mật bị tắc. 2. Viêm gan cấp
  19. 19. + Tế bào gan hoại tử rải rác trong tiểu thùy, dưới 2 hình thức: a. Tế bào gan vỡ màng tế bào , tan mất, để lại một khuyết trống thu hút các đại thực bào đến tập trung thành đám. b. Tế bào gan hoại tử co lại thành một thể cầu đậm đặc ái toan ( thể Councilman ). Nếu có nhiều tế bào gan hoại tử, chúng có thể kết thành đám tạo ra hình ảnh hoại tử càu nối ( bridging necrosis ) cửa – cửa, trung tâm – trung tâm, cửa – trung tâm. 2. Viêm gan cấp
  20. 20. + Rối loạn cấu trúc tiểu thùy. + Tế bào Kupffer phì đại, tăng sinh, bào tương chứa đầy lipofuscine do hoạt động tiêu hủy các mảnh vụn của tế bào chết. + Khoảng cửa thấm nhập các tế bào viêm đủ loại; có thể ràn vào các nhu mô lân cận, gây hoại tử các tế bào gan quanh khoảng cửa. + Biểu mô ống mật tăng sinh phản ứng, tạo ra các ống mật với cấu trúc còn thô sơ. 2. Viêm gan cấp
  21. 21. - Đại thể: Gan teo nhỏ, mặt cắt ngang có nhiều hạt. - Vi thể: Hoại tử bắc cầu: các dãy tế bào gan hoại tử nối liền nhau và nối từ trung tâm tiểu thùy đến khoảng cửa. - Gây tử vong cao ( nhất là ở người già ) 3. Viêm gan hoại tử bán cấp 4. Viêm gan hoại tử toàn bộ
  22. 22. - Có 3 đặc điểm vi thể: + Hoại tử từng mảng tế bào gan ở vùng tiếp giáp nhu mô gan và mô liên kết. + Hoại tử kèm thấm nhập limpho bào và tương bào ở khoảng cửa và các vách sợi cơ. + Hoại tử tới đâu xơ hóa tới đó, dần dần các dãy xơ nối các khoảng cửa với nhau. 5. Viêm gan mạn tấn công
  23. 23. HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG: + Hiện tượng thấm nhập tế bào viêm chỉ giới hạn trong khoảng cửa, gồm các: lympho bào, đại thực bào và tương bào; cấu trúc tiểu thùy gan còn được bảo tồn. + Không tiến triển thành xơ gan. 6. Viêm gan mạn tồn tại
  24. 24. - Xơ gan ( Cirrhosis) là bệnh mạn tính gây thương tổn nặng lan toả ở các thuỳ gan. Đặc điểm thương tổn là mô xơ phát triển mạnh, đồng thời cấu trúc các tiểu thuỳ và mạch máu của gan bị đảo lộn một cách không hồi phục được  Dịch tể học : + Tại bv Bạch Mai (1959 ), xơ gan có tỉ lệ tử vong hàng đầu, tuổi trung niên. + Theo WHO (1978), tỉ lệ tử vong do xơ gan là 10 – 20 / 100000 dân + Tại Mỹ, tử vong do xơ gan đứng thứ 9, đứng sau tim mạch và ung thư ở tuổi 46 – 65.  Cơ chế bệnh sinh : Tb gan bị hoại tử -> đáp ứng ( tăng sinh tế bào và sợi xơ )  Vách xơ  Chèn ép , ngăn cản lưu thông TM cửa  Tăng áp lực TM cửa  Nuôi dưỡng tế bào gan bị giảm -> giảm chức năng gan  Nguyên nhân : Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan
  25. 25.  Lâm sàng : + Xơ gan tiềm tàng : không có triệu chứng lâm sàng + Xơ gan còn bù tốt : Cơ năng : Rối loạn tiêu hóa , đau hạ sườn phải ,chảy máu cam, nước tiễu sẫm màu Thực thể : Gan lách to, mẫn đỏ lòng bàn tay, móng tay khô trắng + Xơ gan tiến triển và mất bù : Cơ năng : Rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, giảm trí nhớ, chảy máu cam hay chân răng. Thực thể : Da mặt xạm , Xuất huyết dưới da, phù chân, gan teo, cổ chướng, tuần hoàn bàng hệ  Đại thể : Xơ gan nốt lớn ( >3mm ) và xơ gan nốt nhỏ  Vi thể : Dải sợi bao quanh các tế bao gan tái tạo ( tiểu thùy giả ), thâm nhập tế bào viêm, ống mật tăng sinh, tế bào ứ đọng mỡ
  26. 26. 1.Xơ gan do rượu. 2.Xơ gan sau hoại tử. 3.Xơ gan do ký sinh trùng. 4.Xơ gan sắc tố 5. Xơ gan trong bệnh Wilson. 6.Xơ gan mật. 7.Xơ gan tim. 8.Xơ gan do giang mai.
  27. 27. - Đại thể: Gan to sau đó teo lại, màu vàng, có nốt sần lớn dần. - Vi thể: Mô sợi tăng sản chia cắt gan thành nhiều tiểu thùy giả. Khoảng cửa cũng tăng sản sợi và thấm nhập nhiều tế bào viêm như lympho bào. Các ống mật tăng sản. 1. Xơ gan do rượu
  28. 28. - Hậu quả của quá trình hoại tử gan.  Nguyên nhân: + Viêm gan siêu vi B, virus B bội nhiễm virus D, viêm gan siêu vi C (không A không B ) + Các bệnh tự miễn, ngộ độc hoặc do thuốc như: Oxyphenisate, methyldopa và isoniazide. - Các KST gây tổn thương tế bào gan sau đó dẫn đến xơ gan , thường gặp là :Clonorchis sinensis và Schistosma. 3. Xơ gan do ký sinh trùng 2. Xơ gan sau hoại tử
  29. 29. - Gan màu nâu chocolate ( do lắng đọng hemosiderin). - Nhuộm đặc biệt thấy bào tương tế bào gan và cả tế bào Kupffer có chứa sắc tố. - 10 % bệnh nhân diễn tiến thành Carcinome tế bào gan. 4. Xơ gan sắc tố
  30. 30. - Do rối loạn chuyển hóa đồng, xơ gan kèm nhiễm độc não, thận và mắt (vòng Kayser – Fleischer )  Khởi phát: Lúc sơ sinh. + Dấu hiệu tổn thương gan chỉ xuất hiện:sau 6 tuổi + Dấu hiệu thần kinh xuất hiện: ở tuổi vị thành niên.  Vi thể: Bào tương tế bào gan có các hạt triglyceride, nhân phồng to do chứa đầy glycogen. Kính hiển vi điện tử cho thấy đồng ứ động trong tiêu thể. - Nếu xác định bệnh sớm có thể điều trị hữu hiệu với D-penicillamine. 4. Xơ gan trong bệnh Wilson
  31. 31. 4. Xơ gan mật - Gồm 2 loại: + Do tắc mật thứ phát + Nhiễm khuẩn mật do sỏi, u đầu tụy, bóng Vater.  Đối tượng: thường là phụ nữ 40 – 59 tuổi.  Triệu chứng: + Ngứa, vài tháng sau vàng da. + Gan to màu xanh, mềm. + Tăng phosphase kiềm, cholesterol và lipid máu. - Nguyên nhân chưa rõ, nhưng có liên quan đến bệnh tự miễn ( có tăng tự kháng thể và các lympho T )
  32. 32.  Nguyên nhân: Suy tim ứ huyết ở tim phải kéo dài, gây ứ huyết và hoại tử vùng trung tâm tiểu thùy, cuối cùng xơ hóa vùng này. - Xơ gan tim hiếm khi gây biến chứng tăng áp lực tĩnh mạch của và suy gan. a) Xơ gan do giang mai bẩm sinh:  Đại thể: gan to, chắc, hơi nhạt.  Vi thể: + Các nguyên bào sợi tách các tế bào lót xoang ra khỏi tế bào gan. + Nhuộm Levaditi thấy có nhiều xoắn khuẩn. b) Xơ gan giang mai mắc phải: Gan có nhiều gôm giang mai làm bề mặt gan gồ ghè. Có nhiều múi đường kính 3 -5 cm. Vi thể: Nhiều vùng hóa sợi thấm nhập nhiều bạch cầu đơn nhân. 7. Xơ gan do tim 8. Xơ gan do giang mai
  33. 33. Tổn thương gan do rượu Tổn thương gan do ứ mật Tổn thương gan do huyết động học Tổn thương gan do thuốc và hóa chất
  34. 34. Tổn thương gan do rượu Gan ứ đọng mỡ Xơ gan rượu Viêm gan rượu
  35. 35. 1. Gan ứ đọng mỡ  Phân thành 2 loại: + Tình trạng ứ đọng mỡ túi nhỏ: trong bào tương tế bào gan có những hạt mỡ nhỏ. + Tình trạng ứ đọng mỡ túi lớn: các giọt mỡ trong bào tương lớn hơn, đẩy nhân lệch ra ngoại vi tế bào.
  36. 36. Toàn bộ tế bào gan trong tiểu thùy bị ứ mỡ - Hiện tượng hóa sợi bắt đầu xuất hiện quanh tĩnh mạch trung tâm  các mao mạch dạng xoang xung quanh.  Đại thể: gan lớn, có thể đến 6kg, mật độ mềm, màu vàng óng. Gan ứ mỡ vàng óng Gan ứ đọng mỡ
  37. 37.  Đặc điểm hình thái: + Hoại tử tế bào gan + Thể Mallory là thể vùi ái toan trong bào tương, tạo bởi các sợi keratin và protein rối nùi lại với nhau. + Thấm nhập bạch cầu đa nhân trung tính vào trong tiểu thùy. Limphô bào và đại thực bào tràn vào trong nhu mô. + Hóa sợi: trong viêm gan cấp do rượu, luôn có hiện tượng hóa sợi xung quanh các xoang mao mạch và tiểu tĩnh mạch. 2. Viêm gan rượu
  38. 38. A: Viêm gan rượu, tiểu thùy thấm nhập tế bào viêm, tế bào gan ứ đọng mỡ B: Thể Mallory ( mũi tên ) Viêm gan rượu
  39. 39. 3. Xơ gan rượu - Khởi đầu, gan xơ có kích thước lớn, màu nâu vàng, sau đó teo lại, nhăn nhúm - Xơ gan bắt đầu với sự hình thành các vách sợi đi từ tĩnh mạch trung tâm đến khoảng cửa, từ khoảng cửa này đến khoảng cửa kia. - Các tế bào gan nằm kẹt giữa các vách sợi hoạt động tăng sinh tái tạo, hình thành nên các nốt nhỏ đồng đều (giai đoạn xơ gan nốt nhỏ), sau đó các nốt phát triển lớn dần. - Các vách sợi càng phát triển thì gan càng teo lại. Xơ gan rượu giai đoạn nốt nhỏ
  40. 40.  Vi thể: các vách sợi thấm nhập limphô bào và có chứa các ống mật tăng sinh phản ứng Xơ gan rượu
  41. 41.  Phân thành 2 loại: + Tình trạng ứ mật xảy ra do các bệnh lý tại gan: ứ mật trong gan. + Tình trạng ứ mật do tắc nghẽn ống mật (viêm sơ hóa, sỏi, u): ứ mật ngoài gan.  Đặc trưng: sự hiện diện của sắc tố mật màu nâu xanh trong tế bào gan và các tiểu quản mật. Ứ mật trong tế bào gan và tiểu quản mật
  42. 42.  Vi thể: khoảng cửa phù nề, các ống mật tăng sinh và có thể vỡ tạo thành các hốc chứa mật, bao quanh bởi các tế bào gan thoái hóa.  Lâm sàng: tình trạng vàng da, ngứa, nổi các u vàng trên da và hội chứng kém hấp thu. Hốc chứa mật giữa các tế bào gan
  43. 43. - Hay gặp nhất là tình trạng sung huyết tĩnh do suy tim phải  Triệu chứng của suy tim phải , có thể kèm đau hạ sườn phải, nôn, sụt cân , kém ăn  Đại thể : Gan hơi sung,mặt hơi đỏ, giống hạt cau( thường gọi là gan “Hạt cau”)
  44. 44.  Vi thể : Các tế bào ở trung tâm tiểu thùy bị hoại tử do thiếu oxy nhiều hơn tế bào xung quanh khoảng cửa.
  45. 45. - Gan là nơi giải độc -> Dễ tiếp xúc với hóa chất -> dễ tổn thương hàng loạt bởi dược phẩm và hóa chất.  Đặc điểm gây tổn thương của thuốc và hóa chất + Gây độc tính trực tiếp tế bào gan + Không có độc tính cho đến khi ở gan -> chất gây độc cho gan + Đóng vai tro của Hapten  Protein gan thành kháng nguyên  Kích thích phản ứng miễn dịch  tổn thương tế bào gan  Phân loại thành 2 nhóm : + Nhóm có độc tính dự đoán ( sử dụng liều đủ lâu -> gây tổn thương ). Ví dụ : Acetaminophen, rượu , CCl4 + Nhóm có độc tính không thể dự đoán ( Xảy ra ở một số người -> Không dự đoán được. Ví dụ : Sulfonamid, allopurinol, aspirin)
  46. 46.  Hình thái tổn thương : Rất đa dạng, gồm có gan ứ đọng mỡ, viêm gan cấp và mạn, hoại tử trung tâm tiểu thùy , hoại tử toàn bộ, tổn thương mạch máu,… Hoại tử trung tâm tiểu thùy do sử dụng quá liều Acetaminophen
  47. 47. Dị tật bẩm sinh Sỏi mật Viêm túi mật Bệnh tăng cholesterol mật Bọc nhầy túi mật
  48. 48.  Phần lớn các dị tật bẩm sinh của hệ ống – túi mật không ảnh hưởng sức khỏe bệnh nhân, ngoại trừ: vô tạo hoặc chít hẹp hệ ống túi mật toàn bộ hoặc từng phần khiến trẻ sơ sinh vàng da, tử vong sau vài tháng nếu không can thiệp phẫu thuật. - Túi mật 2 đáy hoặc có 2 túi mật  Vị trí bất thường: trong gan, hoặc có cuống treo lơ lửng trong mạc nối. 1. Dị tật bẩm sinh
  49. 49. - Sỏi mật là bệnh gây ra do có những viên sỏi (nhỏ hoặc to, bùn) nằm trong lòng ống mật (trong gan hoặc ngoài gan, túi mật).  Phân thành 3 loại: + Sỏi cholesterol: hình bầu dục hoặc hình cầu, mặt cắt màu vàng nâu. + Sỏi bilirubin: thường gặp ở châu Á, do nhiễm E.coli hoặc ký sinh trùng, biến đổi sắc tố mật thành chất không tan, tạo sỏi. + Sỏi canxi: ít gặp, sỏi có màu xám nhạt, trơn láng. - Bệnh sỏi túi mật hay kèm với viêm túi mật mạn 2. Sỏi mật
  50. 50. - Ở Việt Nam, viêm túi mật do giun đũa rất thường xảy ra. Giun đũa từ ruột non đi ngược lên, chui vào ống mật qua lỗ cơ vòng Oddi và có thể vào túi mật gây viêm. - Viêm túi mật cấp làm túi mật phình to, căng, màu đỏ thẫm, lớp thanh mạc phủ tơ huyết hoặc có mủ. 3. Viêm túi mật
  51. 51. Trứng sán có kích thước lớn nằm trong niêm mạc của túi mật bị viêm loét nặng  Vi thể: túi mật phù nề, sung huyết, xuất huyết, thấm nhập bạch cầu đa nhân. Viêm mủ có các ổ áp xe nhỏ. Viêm hoại tử có tắc mạch, hoại tử túi mật. Viêm đường mật
  52. 52. - Bệnh do rối loạn chuyển hoá cholesterol trong dịch mật - Bệnh gây ứ đọng cholesterol ở lớp dưới niêm mạc của túi mật  Có 2 giả thuyết: + Các tế bào ở lớp niêm mạc tăng sự tái hấp thụ cholesterol trong dịch mật. + Các tế bào niêm mạc giảm chế tiết cholesterol vào dịch mật. - Bệnh làm lớp niêm mạc túi mật có những nụ màu vàng nhạt như trái dâu.  Vi thể: lớp niêm mạc có những nếp phồng to, lớp dưới niêm mạc có nhiều mô bào với bào tương có nhiều hạt lipid. 4. Bệnh tăng cholesterol mật
  53. 53. - Túi mật chứa đầy chất nhầy trong, căng phồng, bóng láng. - Thành túi dãn mỏng, lớp niêm mạc thiểu dưỡng teo mỏng phẳng ra. Triệu chứng : thường không gây khó chịu gì cho bệnh nhân, nhưng có khi gây buồn nôn, nôn kéo dài. 5. Bọc nhầy túi mật
  54. 54. U gan U gan lành tính Tăng sản cục U mạch máu dạng hang U tế bào gan Polyp túi mật U dạng khác Ung thư gan Ung thư nguyên phát Ung thư biểu mô Ung thư không biểu mô Ung thư di căn
  55. 55. 1.Tăng sản cục : - Rất hiếm gặp, dễ nhầm với ung thư nguyên phát  Nguyên nhân bệnh sinh : Chưa xác định được , Bn có kèm sử dụng corticoid và thuốc tránh thai. Hơn ½ case có đi kèm hội chứng Fetty.  Tiên lượng : Khi tổn thương nhiều  Tăng áp lực TM cửa  Vỡ TM thực quản  Đại thể : tổn thương dưới dạng nhiều cục như các cục trong bệnh xơ gan  Vi thể : + Trung tâm tổn thương có mô sợi , vách sơi tỏa ra như nan hoa + Tổn thương có dạng hamartom + Hình ảnh vi thể không đặc hiệu
  56. 56. 2. U lành mạch máu dạng hang (Hepatic hemangioma )  Nguyên nhân gây u máu trong gan đến nay chưa được rõ, liên quan Estrogen  Triệu chứng : Không đặc hiệu, phát hiện tình cờ  Đại thể : kích thước vài mm đến vài cm, màu đỏ tím ,nằm ở vùng nhu mô dưới bao gan, một hay nhiều khối - Là loại u gan lành tính thường gặp nhất
  57. 57.  Vi thể : U cấu tạo bởi các khoang lớn chứa đầy máu, vách liên kết mỏng ngăn cách. Khoang được lót bởi tb nội mô, thường có cục huyết khối. U lành mạch máu dạng hang
  58. 58. - U lành tính hay gặp ở phụ nữ trẻ sử dụng thuốc ngừa thai dạng uống ; u sẽ thoái triển khi ngừng uống thuốc  tác dụng của Estrogen  Triệu chứng : Đạu bụng, gan to và đau hạ sườn phải, sốt, xuất huyết ổ bụng  Tiên lượng : 10% TH thành ung thư  Đại thể : U có màu vàng nâu, giới hạn rõ , thường nằm trong vùng nhu mô dưới bao gan , kích thước vài đến vài chục cm.  Vi thể : + Cấu tạo bởi dải tế bào như tế bào gan bình thường + Kích thước nhân và tế bào bất thường. + Phân bố mạch máu phong phú , không tạo tiểu thùy gan + Không có TM trung tâm và khoảng cửa 3. U tế bào gan a. U tuyến tế bào gan (Hepatocellular Adenome- HCA)
  59. 59. U tuyến tế bào gan
  60. 60. 3. U tế bào gan b. Tăng sản nốt ( Focal Nodular Heperplasia – FNH) - Là tổn thương hiếm gặp ở gan, tổn thương lành tính thường gặp thứ 2 sau u mạch máu.  Triệu chứng : . FNH thường không có triệu chứng, một vài trường hợp có đau vùng gan hoặc gan to, sinh hóa gan bình thường  Đại thể : FNH thông thường là tổn thương đơn độc, khu trú ở thùy phải của gan. Kích thước trung bình ~ 3cm.  Vi thể : FNH diển hình bao gồm sự tăng sản nốt của mô chủ và những nốt này được bao bọc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn bởi mô sợi liên kết.
  61. 61. 3. U tế bào gan c. Nốt tăng sinh tái tạo (Nodular regenerative hyperplasia- NRH ) - NRH là những rối loạn cấu trúc mắc phải của nốt tăng sinh tế bào gan kèm hay không kèm với tăng sinh mô sợi ở mức độ nhẹ.  Dịch tễ học: Tỉ lệ NRH khoảng 2,5% trên tử thi .Tỉ lệ nữ/ nam từ 1/1  2/1  Triệu chứng : Chảy máu thực quản, gan và lách to ( 50%)  Đại thể : Gan có kích thước bình thường, kích thước u : d =1 – 10 mm, thường thấy ở rốn gan và xung quanh khoảng cửa  Vi thể : gia tăng tiểu thùy gan với tăng sinh của ống mật và tăng sinh của vách sợi mạch
  62. 62. 4. Polyp túi mật - Polyp túi mật là một tổn thương nhô cao từ bề mặt niêm mạc túi mật, đa số là u lành tính ( một vài TH là ung thư )  Dịch tể học : + Tỉ lệ mắc là 5% dân số, 95% là lành tính ( chủ yếu Polyp Cholesterol ) + Phổ biến ở phụ nữ từ 40 -50 tuổi  Nguyên nhân : Có nhiều nguyên nhân gây nên  Yếu tố nguy cơ : + Rối loạn chức năng gan mật + Tăng đường huyết , Cholesterol huyết + Viêm gan + Người béo phì
  63. 63. Polyp túi mật Đại thể : Có nhiều nốt màu vàng , kích thước khoảng 4 – 15 mm , xuất hiện rải rác
  64. 64. Polyp túi mật  Vi thể : Niêm mạc túi mật nhô lên , có các đại thực bào lipip , tập trung các limpho bào, có trường hợp ứ đọng mỡ
  65. 65. 5. U dạng khác a. U dạng bọc - Bọc đơn độc : Là u lành tính, (d = 5–10 cm), chứa dịch trong và được lót bởi lớp tế bào thượng mô ống mật bị teo đét và dẹt - Đa bọc : Thường gặp hơn, và nhiều bọc nhỏ (d = 3–4 cm), lớp tb hình lập phương giống tb của các ống mật nhỏ. Một số chứa chất ngưng kết màu nâu xanh b. U ống dẫn mật : - U nhỏ (d < 1cm ), chắc , màu tái và không tẩm mật. U gồm những ống lót bởi thượng mô, phân cách = mô đệm lk, thường coi như hamartom.
  66. 66. - Ung thư gan là sự phát triển và lan truyền của các tế bào không khỏe mạnh trong gan. Ung thư bắt đầu từ trong gan là ung thư gan nguyên phát, còn ung thư lan truyền đến gan từ bộ phận khác là ung thư gan di căn  Dịch tể học : + Năm 1997, theo Nguyễn Chấn Hùng , ung thư gan đứng hàng thứ 1 ở nam , hàng thứ 6 ở nữ + Theo WHO (1988) ung thư gan là 1 trong 8 ung thư phổ biến nhất thế giới, ước chừng mỗi năm có thêm 250.000 ca mới mắc. + Khu vực tần số cao của K gan là ở Trung Quốc, ĐNÁ, Nam Phi hay Sahara UNG THƯ GAN
  67. 67. Yếu tố nguy cơ : + Xơ gan + Viêm gan do virus , đặc biệt là HBV và HCV + Độc tố Aflatoxin của nấm Aspergillus flavus Tiên lượng: thay đổi phụ thuộc vào giai đoạn phát triển và độ xơ ( hay suy gan) Phân loại : + Ung thư nguyên phát phân chia thành 2 loại chính : Ung thư biểu mô : Ung thư tế bào gan và Ung thư đường mật Ung thư không phải biểu mô : Ung thư tế bào lát tầng, lymphoma, sarcoma + Ung thư di gan do di căn UNG THƯ GAN
  68. 68. 1. Ung thư gan nguyên phát : a. Carsinôm nguyên phát ( Hepatocellular carcinoma –HCC)  Dịch tể học : + Carsinoma nguyên phát chiếm 90% + Xuất độ HCC ở các nước ĐNÁ > Âu Mỹ, có thể liên quan đến HBV + HCC xảy ra ở Nam nhiều hơn Nữ, ở Việt Nam ( 2004 – 2008) cho thấy HCC đứng thứ 2 và 3 ở nam giới, đứng thứ 7 ở nữ giới.  Nguyên nhân bệnh sinh : Vẫn chưa được xác định, Ý kiến cho rằng tổn thương hay thay đổi gen ( đặc biệt là Nucleolus ) là nguyên nhân.  Triệu chứng đặc hiệu : + Đau bụng vùng gan , sờ gan to và chắc + Vàng da và niêm mạc + Ngứa + Cổ chướng UNG THƯ GAN
  69. 69.  Đại thể : Có 3 dạng : một ổ, đa ổ và thâm nhiễm lan tỏa có khi toàn bộ gan. Cả 3 đều làm gan lớn , u có màu nhạt hơn nhu mô bình thường , một độ mềm bở, có kèm xuất huyết hoặc hoại tử Carsinôm nguyên phát
  70. 70. Vi thể : + HCC có thể biệt hóa tốt, vừa hoặc kém. Đối với loại tốt và vừa , các tế bào u giữ được đặc điểm của tế bào gan và tạo bè, túi tuyến. HCC phát triển lan rộng dần trong mô gan hoặc có thể tạo những nốt vệ tinh. + Di căn giai đoạn muộn : Phổi , tuyến tụy, động mạch chủ Carsinôm nguyên phát
  71. 71. Carsinoma nguyên phát
  72. 72.  Triệu chứng lâm sàng : + Giai đoạn đầu, bệnh nhân có một số triệu chứng đặc hiệu như :  Đau hạ sườn phải  Mệt mỏi, sụt cân  Cảm giác khó chịu + Giai đoạn u đã lớn, muộn : Sờ thấy được gan to, chắc, BN bị vàng da, xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn TM thực quản  Tiên lượng : Sống được thêm 5 năm đối với u có kích thước từ 2 -5 cm, giảm suống còn 10% đối với u lớn hơn 5 cm. Carsinoma nguyên phát
  73. 73. 2.Ung thư gan nguyên phát : b. Carsinoma đường mật : (Cholangiocarcinomas) - Là loại u nguyên phát quan trọng nhất của các ống dẫn mật, có thể liên quan đến các ống dẫn mật trong gan hoặc ngoài gan. - U đường mật trong gan khá đa dạng, và là bệnh ác tính phổ biến thứ hai của u gan nguyên phát ,chỉ đứng sau HCC.  Dịch tể học : + Carsinoma đường mật chiếm 10% của bệnh ung thư biểu mô gan + Nó thường xảy ra ở người lớn trên 60 tuổi với nam giới hơi chiếm ưu thế. Tìm thấy trong 0,01 đến 0,2% tử thi và khoảng 3500 case được báo cáo ở mỹ  Yếu tố nguy cơ : Nhiễm KST, Viêm xơ đường ruột, bệnh túi mật,…  Triệu chứng lâm sang : BN vàng da, tiêu phân bạc , tiểu sậm và ngứa. Không đặc hiệu : Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân và sốt UNG THƯ GAN
  74. 74. Phân loại carsinoma đường mật : Trong gan và ngoài gan - Carsinôm đường mật ngoài gan được chia làm các type như : I , II, IIIa, IIIb, IV ( theo Bismuth ) Carsinoma đường mật
  75. 75.  Đại thể : tương tự carsinoma nguyên phát tế bào gan.  Vi thể : Ðây là loại Adenocarcinoma, xuất phát từ các ống mật trong gan. Các tế bào K có hình lập phương hoặc hình trụ thấp sắp xếp thành ống hoặc tuyến. Các tế bào u có thể chế tiết nhầy. Khối u có nhiều mô đệm xơ Carsinoma đường mật
  76. 76. 3. Ung thư TBBM gan dạng sợi ( Fibrolamenllar HCC ) - FL-HCC là một ung thư gan nguyên phát hiếm xảy ra chủ yếu ở người lớn trẻ từ 20 đến 30 tuổi. ( dựa trên 182 case được báo cáo trên y văn )  Nguyên nhân : Chưa xác định được , tuy nhiên FL-HCC thường phát sinh ở các bệnh gan mãn tính , viêm gan B, sử dụng thuốc tránh thai  Triệu chứng : Không đặc hiệu , thường gặp đau bụng , khó chịu , sụt cân và cám giác khó chịu . Triệu chứng thực thể là khối u ở bụng , gan to  Đại thể : Gan to, nhu mô nhạt màu  Vi thể : khối u được tạo thành từ các tế bào lớn đa giác với tế bào chất ưa acid phong phú, nhân dạng nang lớn, và các hạch nhân ( nucleolus ) lớn kết hợp với các phiến sợi, đó là những đặc trưng của FLC. UNG THƯ GAN
  77. 77. Ung thư TBBM gan dạng phiến sợi
  78. 78. 4. U nguyên bào gan - U nguyên bào gan là một dạng u hiếm, có nguồn gốc từ các tế bào trong gan. Hầu hết các khối u nguyên bào gan thường bắt đầu ở thùy phải của gan.  Dịch tể học : ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh -> 5 tuổi. Xuất độ ở trẻ da trắng >da đen , bé trai > bé gái  Triệu chứng : Bụng sưng, sụt cân, nôn ,thiếu máu, vàng da ( mắt ) , đau lưng…  Chuẩn đoán phân biệt với Sarcoma : + Kèm dị tật bẩm sinh thận + U có chỗ hóa vôi ( vài trường hợp ) + AFP tăng cao bất thường UNG THƯ GAN
  79. 79.  Đại thể : Khối to đơn độc hoặc rải rác, nhạt màu hơn nhu mô bình thường  Vi thể : Các tế bào có bào tương lớn, sắp xếp thành đám không đồng đều , phân chia nhân , U nguyên bào gan
  80. 80. 5. Sarcoma mạch máu ( Angiosarcoma ) - Là loại u ác hiếm gặp, có thể do tiếp xúc với hóa chất như Vinyl Chloride, Arsenic, Thorotrast ,… Xuất độ cao ở công nhân làm ở xưởng hóa chất - U xâm nhập mạnh , di căn đến phổi, lách , hạch, xương, … gây chết trong vòng 1 năm  Triệu chứng : Đau bụng, mệt mỏi , sụt cân,…  Đại thể : Khối lớn , màu xám , mềm có hoại tử hoặc xuất huyết.  Vi thể : Tế bào nội mô tăng sinh bất thường hoặc bị thoái sản, bào tương to, hình thành các khe chứa máu. Thường kèm ổ hồng cầu thoát mạch và thâm nhập của limphô bào UNG THƯ GAN
  81. 81. Sarcoma mạch máu
  82. 82. 6. Ung thư gan di căn - Chiếm ưu thế hơn so với ung thư gan nguyên phát - Bất kỳ ung thư nào cũng có thể di căn đến gan. Nhiều nhất là ung thư vú , ung thư phổi và ung thư đại tràng  Triệu chứng : Gan to , chán ăn , sụt cân, vàng da ( mắt ) , đau vai phải , chướng bụng , nước tiểu sẫm màu ,…  Hình thể điển hình : Gan to với nhiều ổ rải rác, các ổ di căn bị lõm giữa  Tiên lượng : thường xấu, cắt bỏ ổ di căn thường không mang lại hiệu quả cao. Thời gian sống từ 6 tháng  1 năm UNG THƯ GAN
  83. 83. Ung thư gan di căn
  84. 84. • Giáo trình Giải phẫu bệnh – ĐH Y Dược Cần Thơ • Giáo trình Giải phẫu bệnh – ĐH Y Phạm Ngọc Thạch • Essential's of Rubin's Pathology- 6th Edittion • http://bvdkquangnam.vn/ao-to-nckh/tp-san-y-hc/924-cac-tn-thng-dng-u-gan.html • http://www.benhhoc.com/bai/1281-Ung-thu-gan.html • http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2863050/?tool=pmcentrez Ung thư gan nguyên phát kèm huyết khối tĩnh mạch cửa ( case lâm sàng hiếm ) • http://bacsinoitru.vn/f116/ung-thu-gan-nguyen-phat-co-huyet-khoi-tinh-mach- cua-phau-thuat-lieu-con-chi-dinh-634.html
  • HuyTranduc1

    May. 22, 2021
  • MAnh34

    Nov. 25, 2020
  • Dongdong12345

    Sep. 21, 2020
  • NguyenHa374

    Aug. 21, 2020
  • JouDang

    Aug. 13, 2020
  • GiangSn8

    Aug. 6, 2020
  • ViHoi

    Jun. 27, 2020
  • MoonBlue5

    Jun. 14, 2020
  • giangphamgiangpham

    May. 23, 2020
  • NhnNguyn336

    Feb. 16, 2020
  • thuvothuong

    Nov. 21, 2018
  • CtHoiNhm

    Nov. 5, 2018
  • Thyon5

    Nov. 3, 2018
  • PhmHng129

    Oct. 22, 2018
  • lukponleu

    Jun. 25, 2018
  • NguyenJully

    Jun. 3, 2018
  • NguynNhi41

    Apr. 18, 2018
  • rungt3

    Mar. 26, 2018
  • ssuser9bb5b7

    Mar. 1, 2018
  • PreabSophonarith

    Nov. 23, 2017

Mô tả giải phẫu bệnh lý gan và đường mật cơ bản

Views

Total views

12,376

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

10

Actions

Downloads

158

Shares

0

Comments

0

Likes

20

×