Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
1 | P a g e
PHÂN GIAI ĐOẠN TNM CỦA UNG THƯ DẠ DÀY, UNG THƯ
ĐẠI – TRỰC TRÀNG THEO AJCC 8th
--------------------------------...
2 | P a g e
Giai đoạn Ý nghĩa
Giai đoạn 0 Những tế bào bất thường hiện diện, nhưng chưa lan đến mô
lân cận. Có thể xem là ...
3 | P a g e
II. Phân loại ung thư dạ dày và đại tràng theo TNM
1. Mô học cơ bản ống tiêu hóa :
 Mô học ống tiêu hóa cơ bả...
4 | P a g e
 Mô học dạ dày
Dạ dày (hay cơ quan ống tiêu hóa chung) có 4 lớp chính : Niêm mạc, Dưới
niêm mạc, lớp cơ và th...
5 | P a g e
So sánh mô học của dạ dày, ruột non, ruột già có những đặc điểm tương đương và
khác biệt để tạo ra từng chức n...
6 | P a g e
2. Phân giai đoạn ung thư dạ dày theo TNM , AJCC 8th
a. Độ sâu xâm lấn của khối u (T) : Các tính chất có liên ...
7 | P a g e
- Đối với T4a : khi khối u mở rộng đến bờ cong lớn hoặc bờ cong bé không
kèm thủng vào khoang phúc mạc được ph...
8 | P a g e
Phân nhóm ung thư dạ dày dựa vào TNM :
N0 N1 N2 N3
T1a, T1b IA IB IIA IIB
T2 IB IIA IIB IIIA
T3 IIA IIB IIIA I...
9 | P a g e
+ Phân loại dựa vào xác định qua giải phẫu bệnh
+ Nếu cắt polyp có diện cắt sạch qua nội soi. Thì tổn thương p...
10 | P a g e
tràng, các hạch quang trực tràng hoặc hạch mạc treo trực tràng nên được
xem là di căn xa (M1a)
- Di căn một h...
11 | P a g e
T4b N1 - N2 M0
Stage IVA: any T any N M1a
Stage IVB: any T any N M1b
Stage IVC: any T any N M1c
N0 N1 N2a N2b...
12 | P a g e
Bảng khái quát khát biêt phân giai đoạn TNM của 2 cơ quan
TNM của dạ dày TNM của đại tràng
Giai đoạn 0 Không ...
13 | P a g e
- Phân tích điều trị dựa trên kết quả tái phát và sống sót
- Phân tích dữ liệu về những yếu tố tác động theo ...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

of

Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 1 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 2 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 3 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 4 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 5 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 6 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 7 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 8 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 9 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 10 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 11 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 12 Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th Slide 13
Upcoming SlideShare
What to Upload to SlideShare
Next
Download to read offline and view in fullscreen.

3 Likes

Share

Download to read offline

Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th

Download to read offline

AJCC 8th là bản cập nhật mới nhất về phân độ TNM trong ung thư

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Phân độ TNM của ung thư đại - trực tràng và Ung thư dạ dày theo AJCC 8th

  1. 1. 1 | P a g e PHÂN GIAI ĐOẠN TNM CỦA UNG THƯ DẠ DÀY, UNG THƯ ĐẠI – TRỰC TRÀNG THEO AJCC 8th ---------------------------------------------------- I. Đại cương về hệ thống phân loại TNM Hệ thống TNM là hệ thống phân loại ung thư được sử dụng rộng rãi. Hầu hết các bệnh viện và trung tâm y khoa sử dụng hệ thống TNm như là phương pháp chính yếu để báo cáo về ung thư. Kết quả phân loại ung thư thường được mô tả qua kết quả giải phẫu bệnh. Trong hệ thống TNM - “T” là viết tắt của Tumor , nói đến kích thước và mức độ lan rộng của khối u chính. Khối u chính thường gọi là khối u nguyên phát - “N” là viết tắt của Node, nói đến số lượng các hạnh gần với ung thư - “M” là viết tắt của Metastatic , nói đến ung thư di căn đến đâu. Khối u có thể di căn từ u nguyên phát đến những phần khác của cơ thể Khối u nguyên phát “T”, bao gồm phân loại : Tx : Không đánh giá được u T0 : Không có u được tìm thấy T1, T2, T3, T4 : Nói đến độ lớn và/hoặc mức lan rộng của khối u chính. Số sau T càng lớn, thì độ lớn và khối u phát triển càng lớn. Hạch vùng “N” Nx : Khối u chưa đánh giá được hạch vùng N0 : Khối u không kèm theo hạch vùng N1, N2, N3 : Xác định số lượng và vị trí của hạch phụ thuộc khối U. Nếu số phía sau N càng lớn, càng nhiều hạch có liên quan U Di căn “M” Mx : Không đánh giá được di căn M0 : Di căn chưa đến những cơ quan khác cơ thể M1 : Di căn đến cơ quan khác của cơ thể Hệ thống TNM giúp mô tả khối u chi tiết nhất. Nhwung vài trường hợp, các TNM được gom nhóm thành 5 giai đoạn thường gặp. Thường giai đoạn sẽ được trả lời cho bệnh nhân
  2. 2. 2 | P a g e Giai đoạn Ý nghĩa Giai đoạn 0 Những tế bào bất thường hiện diện, nhưng chưa lan đến mô lân cận. Có thể xem là “Carcinoma in situ” or Cis. Cis không phải là ung thư, nhưng có thể trở thành ung thư Giai đoạn I, II và III Ung thư được xác định. Giai đoạn càng về sau, thì kích thước khối u càng lớn và càng có lan rộng đến các mô lân cận Giai đoạn IV Ung thư đã di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể. Một số một tả về ung thư được sử dụng để mô tả cho bệnh nhân như : - In situ : Các tế bào bất thường hiện diện, nhưng không lan đến mô xung quanh - Ung thư tại chỗ - Localized : Ung thư giới hạn ở một chỗ từ lúc bắt đầu xuất hiện, không có dấu hiệu của lan rộng - Ung thư vùng – Regional : Ung thư lan rộng đến hạch, mô, và cơ quan lân cận - Ung thư di căn xa – Distant : Ung thư di căn đến những cơ quan khác - Ung thư không biết rõ – Unknown : Chưa có đủ thông tin để phân độ ung thư.
  3. 3. 3 | P a g e II. Phân loại ung thư dạ dày và đại tràng theo TNM 1. Mô học cơ bản ống tiêu hóa :  Mô học ống tiêu hóa cơ bản (xem ảnh bên dưới) :
  4. 4. 4 | P a g e  Mô học dạ dày Dạ dày (hay cơ quan ống tiêu hóa chung) có 4 lớp chính : Niêm mạc, Dưới niêm mạc, lớp cơ và thanh mạc - Niêm mạc : Là lớp chứa các tuyến của dạ dày, lớp niêm mạc được chia thành 3 phân lớp gồm : + Bề mặt biểu mô + Lớp điệm niêm mạc + Lớp cơ niêm : Có tác dụng co bóp tác động lên các ống tuyến, nhầm bài tiết - Lớp dưới niêm : Là lớp mô liên kết, chứa các mạch máu nuôi lớp này và lớp niêm mạc. - Lớp cơ : bao gồm 3 lớp cơ theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm : Cơ chéo -> Cơ vòng -> Cơ dọc. - Lớp thanh mạch : Lá phúc mạc tạng phủ lên bề mặt dạ dày.  Mô học ruột già : Cũng tương tự ống tiêu hóa chung, ruột già cũng bao gôm 4 lớp : - Niêm mạc : Là lớp dày, có các vị trí hầm sâu, nhưng không có lông chuyển. Biểu mô được hình thành từ các tế bào trụ hấp thu có giới hạn rõ, các tế bào đày, tế bào tiết nhầy và tế bào đáy, nhưng không có tế bào Paneth (có ở ruột non) và thường được tái tạo biểu mô mỗi 6 ngày - Lớp dưới niêm mạc - Lớp cơ : Chú ý ba dải cơ dọc trải dài theo chiều dài, và ở ống hậu môn có co vòng tạo thành cơ thắt gồm cơ thắt ngoài và cơ thắt trong - Lớp thanh mạc
  5. 5. 5 | P a g e So sánh mô học của dạ dày, ruột non, ruột già có những đặc điểm tương đương và khác biệt để tạo ra từng chức năng riêng rẻ :
  6. 6. 6 | P a g e 2. Phân giai đoạn ung thư dạ dày theo TNM , AJCC 8th a. Độ sâu xâm lấn của khối u (T) : Các tính chất có liên quan đến độ sâu của khối u có thể được viết dưới dạng : M, SM, MP, SS,SE, SI dựa vào xâm lấn vào lớp nào của thành dạ dày. Các tiền tố “c” – chỉ tình trạng lâm sàng hoặc “p” – giải phẫu bệnh trước mổ cũng được thêm vào phân loại T và không cùng với M,SM ( Ví dụ : giải phẫu bệnh chẩn đoán khối u niêm mạc, được viết dưới dạng pT1a , không phải pM). Tx : Không đánh giá được độ sâu khối u T0 : Không có bằng chứng về khối u nguyên phát T1 : Khối u giới hạn ở lớp niêm mạc (M) hoặc lớp dưới niêm (SM) T1a : Khối u giới hạn ở niêm mạc T1b : Khối u giới hạn ở lớp dưới niêm mạc T2 : Khối u xâm lấn đến lớp cơ (MP) T3 : Khối u xâm lấn đến lớp dưới thanh mạc (SS) T4 : Khối u tiếp giáp hoặc lộ ra ngoài lớp thanh mạc hoặc vượt qua dính vào cấu trúc khác. T4a : Khối u tiếp giáp với thanh mạc hoặc xuyên qua lớp thanh mạc và lộ ra khoang phúc mạc T4b : Khối u dính vào cấu trúc xung quanh Ghi chú : - Đối với phân loại T1b (SM) có thể chia thành T1b1 (khối u vượt qua < 0.5 mm của lớp cơ niêm) và T1b2 (khối u vượt qua ≥ 0.5mm của lớp cơ niêm )
  7. 7. 7 | P a g e - Đối với T4a : khi khối u mở rộng đến bờ cong lớn hoặc bờ cong bé không kèm thủng vào khoang phúc mạc được phân loại như T3 - Đối với T4b : Xâm lấn vào cấu trúc xung quanh được ghi nhận. Các cấu trúc xung quanh dạ dày bao gồm gan, tụy, đại tràng ngang, lách, cơ hoành, thành bụng, tuyến thượng thận, thận ruột non và phúc mạc thành sau. Xâm lấn đến thanh mạch bao gồm mạc nối lớn, mạc nối bé được phân loại T4a, không phải T4b. Xâm lấn đến mạch treo đại tràng ngang không phân loại T4b trừ khi xuyên qua mạch máu của đại tràng nằm ở mặt sau đại tràng. b. Di căn hạch lympho (N) Nx : Không đánh giá được hạch vùng N0 : Không di căn hạch vùng N1 : Di căn 1 – 2 hạch vùng N2 : Di căn 3 – 6 hạch vùng N3 : Di căn > 7 hạch vùng N3a : Có từ 7 – 15 hạch vùng N3b : Di căn > = 16 hạch vùng Mặc dù đây không phải là điều kiện tiên quyết, kiểm tra cả 16 hoặc nhiều hơn hạch vùng được khuyến cáo để đánh giá tình trạng N c. Di căn xa (M) : Di căn đến vùng khác của cơ thể được phân loại bệnh M1. Ngoài ra, di căn phúc mạc, tế bào dịch phúc mạc và di căn gan được mô tả bởi các kí tự P, CY, H. Di căn xa được phân loại cơ bản ,gồm Mx : Không đánh giá được di căn xa M0 : Không có di căn xa M1 : Di căn xa Vùng di căn có thể bao gồm : hạch lympho (LYM), da (SKI ), phổi (PUL), tủy xương (MAR) , xương (OSS), màng phổi (PLE), não (BRA), màng não (MEN), tuyến thượng thận (ADR), và cơ quan khác (OTH) Tình trạng di căn phúc mạc, tế bào dịch phúc mạc và di căn gan được mô tả dưới bảng sau Cơ quan Loại Phúc mạc Tế bào dịch phúc mạc Gan ?X PX : Không đánh giá di căn phúc mạc CYX : Không thực hiện tế bào dịch phúc mạc HX : Không đánh giá di căn gan ?0 P0 : Không di căn phúc mạc CY0 : CY âm tính đối với tế bào ung thư H0 : Không có di căn gan ?1 P1 : Di căn phúc mạc CY1 : CY dương tính với tế bào ung thư H1 : Di căn gan
  8. 8. 8 | P a g e Phân nhóm ung thư dạ dày dựa vào TNM : N0 N1 N2 N3 T1a, T1b IA IB IIA IIB T2 IB IIA IIB IIIA T3 IIA IIB IIIA IIIB T4a IIB IIIA IIIB IIIC T4b IIIB IIIB IIIC IIIC M1( T,N bất kỳ) IV 3. Phân giai đoạn TNM của ung thư đại tràng theo AJCC 8th a. Phân loại T của khối u đại tràng Tx : Không đánh giá được u nguyên phát T0 : Không có bằng chứng về u nguyên phát Tis : Carcioma in situ, Ung thư biểu mô trong lớp niêm mạc (bao gồm lớp mô điệm niêm mạc nhưng không vượt qua được lớp cơ niêm) T1 : Khối u xấm lấn lớp dưới niêm (Xâm lấn qua lớp dưới niêm nhưng không vượt qua lớp cơ) T2 : Khối u xâm lấn vào lớp cơ T3 : Khối u xâm lấn qua lớp cơ vào trong mô xung quang đại – trực tràng. T4 : - T4a : Khối u xâm lấn đến phúc mạc tạng (bao gồm khối u xuyên qua ruột và tiếp tục xâm lấn vào vùng viêm trên bề mặt phúc mạc tạng ) - T4b : Khối u xấm lấn trực tiếp hoặc dính vào các cơ quan/ cấu trúc xung quanh Chú ý : - Tis và T1 : + Tis theo AJCC 8th xác định khối u chỉ nằm trong lớp niêm mạc, tổn thương xâm lấn vào lớp đệm niêm mạc nhưng không vượt qua lớp cơ niêm + Không giống AJCC 7th , những tốn thương độ biệt hóa cao không kèm xâm lấn vào mô đệm không được xếp loại Tis và những khối u này không tiềm tàng khả năng lan rộng + Thuật ngữa “Carcinoma trong biểu mô – intraepithelial carcinoma” là một hình thái của Tis nhưng hiếm khi dùng (thường khó phát hiện được) + Carcinom trong niêm mạc thật sự thường ít nguy cơ di căn, do khả năng bỏ soát tổn thương xâm lần vào lớp cơ niêm do lấy mẫu không đủ, thì những tổn thương như vậy mô tả Tis là hợp lý + T1 có thể xấm lấn vào lớp dưới niêm - Carcinoma trong polyp đại tràng :
  9. 9. 9 | P a g e + Phân loại dựa vào xác định qua giải phẫu bệnh + Nếu cắt polyp có diện cắt sạch qua nội soi. Thì tổn thương pTis và hạch cũng như tình trạng di căn không đánh giá được, tuy nhiên nguy cơ di căn là rất thấp và bóc hạch là không cần thiết. - Chia T4 thành hai loại T4a và T4b dựa trên khác biệt về dự hậu được thống kê. b. Phân loại N của u đại tràng (hạch vùng) : Nx : Không đánh giá được hạch vùng N0 : Không có di căn hạch vùng N1 : Di căn 1 – 3 hạch vùng + N1a : Di căn 1 hạch vùng + N1b : Di căn 2 – 3 hạch vùng + N1c : Không có hạch vùng nào dương tính nhưng có khối u dính tại lớp dưới thanh mạc, mạc treo hoặc khối u ở vùng quanh ruột không dính phúc mạc hoặc mô quanh hậu môn/trực tràng N2 : Di căn đến nhiều hơn 4 hạch vùng + N2a : Di căn đến 4- 6 hạch vùng + N2b : Di căn đến hơn từ 7 hạch vùng Ghi chú : - Tối thiếu 12 hạch phải được khảo sát, đánh giá đặc biệt là trong phẫu thuật - Di căn đến những ở vùng ngoài vị trí dẫn lưu từ khối u, ví dụ : những hạch không được tim thấy ở cung động mạch chính hoặc động mạch quanh đại
  10. 10. 10 | P a g e tràng, các hạch quang trực tràng hoặc hạch mạc treo trực tràng nên được xem là di căn xa (M1a) - Di căn một hạch ở những vị trsi khác có thể xem như một di căn vi thể, và đước báo cáo như di căn ‘điển hình” - Khối u N1c thường là các khối u rời rạc nhiều hình dạng, kích thước, dạng bờ viền thiếu xót các mô bạch huyết, cấu trúc mạch máu và thần kinh tìm thấy được ở đường dẫn lưu lympho từ u nguyên phát c. Phân loại trong ung thư đại - trực tràng : M0 : Không có di căn xa qua hình ảnh học, không có bằng chứng về khối u ở vị trí kahsc hoặc cơ quan khác M1 : Di căn xa + M1a : Di căn đến một cơ qua hoặc vùng không phải di căn phúc mạc + M1b : D căn đến từ 2 vị trí hoặc cơ quan được xác định không phải di căn phúc mạc + M1c : Di căn đến lá phúc mạc đơn thuần hoặc kèm theo di căn đến cơ quan, vị trí khác. Ghi chú : - Di căn đến hạch ngoai vùng dẫn lưu bạch huyết của khi u nguyên phát thì được xem là di căn xa (M1a) - Di căn đến nhiều cơ quan, đặc biệt cơ quan đôi ( 2 buồng trứng, 2 phổi ) vẫn xem là M1a - Bác sĩ giải phẫu bệnh không được thiết lập phân loại pM0, bởi vì không rõ di căn trên giải phẫu bệnh thường thấy. Stage 0: Tis N0 M0 Stage I: T1 - T2 N0 M0 Stage IIA: T3 N0 M0 Stage IIB: T4a N0 M0 Stage IIC: T4b N0 M0 Stage IIIA: T1 - T2 N1 / N1c M0 T1 N2a M0 Stage IIIB: T3 - T4a N1 / N1c M0 T2 - T3 N2a M0 T1 - T2 N2b M0 Stage IIIC: T4a N2a M0 T3 - T4a N2b M0
  11. 11. 11 | P a g e T4b N1 - N2 M0 Stage IVA: any T any N M1a Stage IVB: any T any N M1b Stage IVC: any T any N M1c N0 N1 N2a N2b Tis 0 T1 I IIIA IIIA IIIB T2 I IIIA IIIB IIIB T3 IIA IIIB IIIB IIIC T4a IIB IIIB IIIC IIIC T4b IIC IIIC IIIC IIIC M1(T,N bất kỳ) M1a M1b M1c IVA IVB IVC 4. So sánh giữa TNM của đại tràng và dạ dày : Điểm giống nhau giữa 2 bảng phân loại TNM của dạ dày và đại tràng cũng tương tự như những điểm mới của AJCC 8th so với AJCC 7th , bao gồm : - Phân loại Carcinoma in situ tương tự nhau nhầm chỉ đến khối u trong lớp niêm mạc, chưa xấm lấn qua lớp cơ niêm - Phân độ hạch cũng dựa trên con đường dẫn lưu bạch huyết liên quan đến vị trí khối u nguyên phát - Phân loại vì di căn vẫn gồm : có hoặc không di căn xa. Những điểm khác biệt trong 2 phân loại TNM của đại tràng và dạ dày : - Đại tràng có thêm giai đoạn 0, giai đoạn mà khối u ở dạng “Carcinoma in situ” - Giai đoạn I của dạ dày được chia thành IA, IB còn đại tràng không có. Do ở dạ dày có phân dựa vào mô học lớp niêm và dưới niêm thành 2 phân loại khác biệt - Giai đoạn II cũng chia thành các nhóm, dạ dày gồm IIA, IIB ; trong khi đó đại tràng gồm IIIA, IIIB, IIIC - Giai đoạn IV đối với ung thư đại – trực tràng : dựa vào số lượng cơ quan di căn và kèm/không kèm di căn phúc mạc mà phân thành IVA, IVB, IVC.
  12. 12. 12 | P a g e Bảng khái quát khát biêt phân giai đoạn TNM của 2 cơ quan TNM của dạ dày TNM của đại tràng Giai đoạn 0 Không có TisN0M0 : Carcinoma in situ Giai đoạn I 2 nhóm IA và IB IA : T1N0MO IB : T1N1M0 ; T2N0M0 (T1-T2)N0M0 Giai đoạn II 2 nhóm IIA, IIB, dựa vào cả 3 tính chất T?N?M0 IIA: T1N2M0, T2N1M0,T3N0M0 IIB : T1N3M0, T2N2M0, T3N1M0,T4aN0M0 3 nhóm IIA, IIB, IIC Dựa vào tính chất T?N0M0 tương ứng IIA : T3 , IIB : T4a, IIC T4b và đều có M0N0 Giai đoạn III 3 nhóm IIIA, IIIB, IIIC dựa vào cả 3 tính chất T?N?M0 IIIA : T2N3M0; T3N2M0,T4aN1M0 IIIB : T3N3M0; T4aN2M0; T4bN1M0; IIIC : T4aN3M0, T4bN2M0 3 nhóm IIIA,IIB, IIIC dựa vào tính chất T?N?M0 IIIA : (T1-T2)N1cM0 ; T1N2aM0 IIIB : (T3 –T4a)N1cM0 ; (T2- T3)N2aM0 ; (T1-T2)N2bM0 IIIC : T4aN2aM0 ; (T3- T4aN2bM0; T4b(N1-N2)M0 Giai đoạn IV anyTanyNM1 anyTanyNM1 Phân làm IVA, IVB, IVC dựa vào số lượng cơ quan di căn và di căn phúc mạc anyTanyNM1a : IVA anyTanyNM1b : IVB anyTanyNM1C : IVC VẤN ĐỀ ĐẶT RA : TẠI SAO CHÚNG TA PHẢI CHIA CÁC PHÂN ĐỘ TNM THÀNH CÁC NHÓM – CÁC GIAI ĐOẠN?  Lí do để thiết kế ra bảng phân giai đoạn - Thảo luận case bệnh với nhóm chăm sóc bệnh nhân ung thư đa chuyên khoa bao gồm : Bác sĩ chăm sóc ban đầu – Bác sĩ ngoại khoa – Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh – Bác sĩ giải phẫu bệnh – Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu – Bác sĩ Xạ trị - Bác sĩ nội tiết - Lựa chọn phương pháp, mô hình chẩn đoán và điều trị phù hợp – Khuyến cáo dùng phân loại TNM và phân giai đoạn
  13. 13. 13 | P a g e - Phân tích điều trị dựa trên kết quả tái phát và sống sót - Phân tích dữ liệu về những yếu tố tác động theo phân tầng giai đoạn  Phân loại bao gồm : - Giai đoạn thường được nhiều lần tại những thời điểm khác nhau trong chăm sóc bệnh nhân ung thư - Những thời điểm đó thường dựa vào những đánh giá liên tục, bao gồm : + Giai đoạn lâm sàng – Clinical : cTNM + Giai đoạn giải phẫu bệnh – Pathological : pTNM + Giai đoạn sau điều trị - Post theraphy : ycTNM hoặc ypTNM + Giai đoạn tái phát – Recurrence : rTNM + Giai đoạn giải phẫu tử thi – Autopsy : aTNM - Các giai đoạn phân độ khác nhau nhầm những mục đích khác nhau, nên thực hiện cũng khác nhau. Không được xem lại và thay đổi phân giai đoạn lâm sàng dựa vào phân giai đoạn theo giải phẫu bệnh  Vai trò của bảng nhóm các phân độ thành giai đoạn : - Giúp tiên lượng những bệnh nhân cùng nhóm TNM. Nhóm giai đoạn được định nghĩa dựa vào lâm sàng và giải phẫu bệnh - https://link.springer.com/content/pdf/10.1245/s10434-018-6462-1.pdf https://cancerstaging.org/references- tools/deskreferences/Documents/Principles%20of%20Cancer%20Staging.pdf http://www.pathologyoutlines.com/topic/colontumorstaging8ed.html
  • SnStThanh

    May. 26, 2021
  • namnam16669

    Nov. 28, 2020
  • ssuser46bd95

    Nov. 28, 2020

AJCC 8th là bản cập nhật mới nhất về phân độ TNM trong ung thư

Views

Total views

306

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

0

Actions

Downloads

8

Shares

0

Comments

0

Likes

3

×