Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

CRP-PCT

4,554 views

Published on

Sưu tầm

Published in: Health & Medicine
  • Login to see the comments

CRP-PCT

  1. 1. PCT có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với các marker khác: 1. Là một marker đặc hiệu cho nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết. 2. Được sản xuất chuyên biệt bởi nhiễm trùng không do virus, không bị ảnh hưởng bởi nhiễm virus hoặc các đáp ứng tự miễn khác. 3. Có phạm vi định lượng rất rộng ( từ 0,01ng/ml đến 1000ng/ml trong huyết tương). 4. Thời gian bán hủy dài (24h), nồng độ trong máu độc lập với chức năng thận, điều này đặc biệt quan trọng khi biện luận, đánh giá kết quả. 5. Những nghiên cứu về lâm sàng cho thấy PCT giúp phân biệt được có nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn. Nồng độ PCT thấp có giá trị tiên lượng âm tính cao để loại trừ nhiễm khuẩn huyết và ngược lại, nồng độ PCT cao ủng hộ chẩn đoán nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn nhất là khi có rối loạn chức năng các cơ quan, hậu quả của quá trình viêm toàn thân, suy đa tạng. 6. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy PCT có thể rút ngắn thời gian chẩn đoán bệnh, phân biệt được nhiễm khuẩn do vi khuẩn hay siêu vi, theo dõi đáp ứng với điều trị kháng sinh và kiểm soát ổ nhiễm khuẩn tốt hơn các marker khác. KHUYẾN CÁO: CHỈ ĐỊNH PCT Bình thường < 0,05 ng/mL Không chỉ định KS < 0,10 ng/mL Không khuyến cáo dung KS < 0,25 ng/mL Khuyến cáo dung KS > 0,25 ng/mL Bắt buộc dung > 0,50 ng/mL SIRS tương đối 0,50 – 2,0 ng/mL SIRS nghiêm trọng 2,0 – 10,0 ng/mL SIRS sâu > 10,0 ng/mL
  2. 2. CRP 1. Phản ánh trình trạng viêm cấp với phát hủy mô trong cơ thể. 2. Giá trị: * CRP để đánh giá tình trạng viêm: 0 -10 mg/dl hay <10mg/l * Hs –CRP: để đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch: - < 1.0 mg/l: nguy cơ thấp - 1,0-3,0 mg/l: nguy cơ trung bình - >3.0 mg/l: nguy cơ cao nhất 3. Tăng nồng độ protein phản ứng C (CRP) gặp trong: - Viêm tụy cấp - Viêm ruột thừa - Nhiễm trùng do vi khuẩn - Bỏng - Tăng nguy cơ bị ung thư đại tràng - Bệnh lý ruột do viêm (vd: viêm loét đại tràng) - Viêm khớp dạng thấp tiếm triển - Tình trạng nhiễm trùng nặng (sepsin) - Bệnh lupus ban đỏ hệ thống - U lympho - Nhồi máu cơ tim - Lao tiến triển - Tăng nồng độ hs – CRP nguyên nhân chính thường gặp là tăng nguy cơ bệnh tim mạch

×