Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
TIẾP CẬN CO GIẬT TRẺ EM
ThS.BS. NGUYỄN KIẾN MINH
Mục tiêu
1. Kể được các nguyên nhân gây co giật trẻ em
2. Phân biệt được ...
b) Co giật không kèm sốt
b1. Tình trạng chu sinh
Dị dạng não
Nhiễm trùng bào thai
Thiếu máu- thiếu oxy não*
Chấn thương
Xu...
Trẻ nhỏ: khóc ngất ngưng thở, trào ngược dạ dày-thực quản, rối loạn trương lực cơ,
vẹo cổ kịch phát, chóng mặt kịch phát l...
Nhiệt độ > 38o
C
Không có tổn thương thần kinh trung ương, không rối loạn chuyển hóa
Không tiền căn co giật không sốt
Nguy...
- Tiên lượng: lành tính, dự hậu tốt
- Nhập viện/ khám chuyên khoa thần kinh khi:
Thể phức tạp, trẻ nhỏ < 6 tháng – 1 tuổi
...
Không lập lại hay có thể tái diễn ở tốc độ chậm
Có thể toàn thể, khu trú hay từng mảng
Có thể gây nên do kích thích
Sinh l...
Triệu chứng ngôn ngữ: nói thành và không thành lời, ngưng nói, nói khó, nuốt khó.
- Động kinh vô căn & có nguyên nhân
Động...
Gặp ở 2-10 tuổi, đỉnh cao 3-5 tuổi
Nguyên nhân: 60% do bệnh não, 40% không
nguyên nhân.
20% bệnh nhân bị Hc West
Lâm sàng:...
Điều trị nguyên nhân: u não
Dùng thuốc chống động kinh khi có chỉ định
Điều trị kềt hợp giáo dục, tâm lý, tâm thẩn
Phương ...
6-9 phút
10-20 phút
20-60m phút
>60 phút
2ml/kg Glucose 30%
Diazepam 0,2-0,3 mg/kg TMC trong 5 phút, lập lại sau 5 phút nế...
Cơn giật lần đầu hay đã nhiều lần
Sản khoa
Bệnh lý:
• Sốt co giật
• Bệnh TK: bại não, chậm phát triển tâm – vận
• Chấn thư...
• Trẻ <12 tháng có sốt + co giật L1
• Trẻ >12 tháng có sốt + co giật phức tạp
• Trẻ sốt + co giật + dùng kháng sinh tĩnh m...
Nếu không lấy được đường TM:
• Tiêm bắp Midazolam 0,1‐0,2 mg/kg/liều
• Bơm hậu môn Diazepam 0,5 mg/kg/liều
Khi thất bại:
F...
 Co giật cấp tính: thường do sốt co giật lành tính, nhưng phải lọai trừ nhiễm trùng TKTƯ
(CDTSống).
 Co giật tái phát: l...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

TIẾP CẬN CO GIẬT TRẺ EM

động kinh

  • Be the first to comment

TIẾP CẬN CO GIẬT TRẺ EM

  1. 1. TIẾP CẬN CO GIẬT TRẺ EM ThS.BS. NGUYỄN KIẾN MINH Mục tiêu 1. Kể được các nguyên nhân gây co giật trẻ em 2. Phân biệt được sốt co giật đơn giản và sốt co giật phức tạp 3. Chẩn đoán được động kinh, hội chứng động kinh, trạng thái động kinh I. THỐNG KÊ DỊCH TỂ Co giật là rối loạn thần kinh thường gặp ở trẻ em. 5-10% trẻ có co giật ít nhất 1 lần. Tần suất sốt co giật 3-5% trẻ em. Tần suất động kinh trẻ em 0,5-1%, và. ¾ bệnh nhân động kinh khởi bệnh khi còn là trẻ em và thời kỳ dậy thì. Trong nhiều trường hợp cơn kịch phát không động kinh. Khó chần đoán nếu không chứng kiến cơn. II. TRÌNH TỰ TIẾP CẬN CO GIẬT TRẺ EM: Theo 3 bước 1. Chẩn đoán xác dịnh co giật. 2. Tìm nguyên nhân co giật. 3. Chẩn đoán thể và hội chứng động kinh. A. CO GIẬT: MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA Co giật: cơn kịch phát với các triệu chứng thần kinh về tư thế, vận động, cảm giác, tự động và tâm thần, gây ra do hiện tượng phóng điện bất thường của các tế bào thần kinh vỏ não Động kinh: là các rối loạn (chức năng não) trong đó bệnh nhân co giật tái phát (> 2 lần) không do yếu tố gây nên (unprovoked factor) Hội chứng động kinh: là những rối loạn gây co giật có chung một số đặc điểm lâm sàng, điện não, tiên lượng và nguyên nhân Trạng thái động kinh + Co giật liên tục > 30 phút + Nhiều cơn co giật kế tiêp nhau và tri giác không trở lại bình thường B. NGUYÊN NHÂN 1/ Co giật cấp a) Co giật kèm sốt Viêm màng não, Viêm não, Apxe não Sốt co giật Vi trùng: lỵ, shigella, Viêm tai giữa Virus: tay chân miệng, Ban roseola do 6 Ký sinh trùng: sốt rét thể não Sau chích ngừa (đặc biệt DTP – 3 bệnh: Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván)
  2. 2. b) Co giật không kèm sốt b1. Tình trạng chu sinh Dị dạng não Nhiễm trùng bào thai Thiếu máu- thiếu oxy não* Chấn thương Xuất huyết não* Lỗi chuyển hóa khi sinh b2. Các bệnh có tổn thương thực thể hệ thần kinh Chấn thương đầu* chấn động não, đụng dập não, xuất huyết nội sọ Xuất huyết não-màng não: thiếu vitaK, rối loạn đông máu, vỡ dị dạng mạch máu não Sang chấn sản khoa Khối choán chổ nội so: u não (glioma), ổ tụ máu nội sọ Tắc mạch máu não: gặp trong bệnh viêm nội tâm mạc, tim bẩm sinh Bệnh thoái hóa não: thoái hóa chất xám, chất trắng  co giật muộn Bệnh khuyết tật não bẩm sinh: Hội chứng thần kinh da: U xơ củ (Tuberous sclerosis), u xơ thần kinh (Neurofibromatosis), hội chứng Sturge-Weber b3. Rối loạn chuyển hóa: Hạ đường huyết*, tăng đường huyết, thiếu vitamin B6 b4. Rối loạn điện giải: tăng và hạ natri máu, hạ canxi máu, Hạ Magne máu, HC Reye, Bệnh tích trữ Rối loạn thoái triển b5. Ngộ độc: chì, cocaine, phospho hữu cơ, thuốc diệt chuột, ngộ độ thuốc (Amphetamine, kháng cholinergic, kháng histamin), cai thuốc (thuốc chống động kinh) b6. Rối loạn hệ thống Viêm mạch máu (trung ương hay toàn thân) Lupus ban đỏ (SLE) Bệnh não cao huyết áp Suy thận Bệnh não do gan b7. Khác 2/ Co giật mãn (động kinh) C. TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 1) Giả co giật Theo tuổi: Trẻ sơ sinh và nhủ nhi: giật cơ lành tính, run lành tính, ngưng thở, cử động bình thường, giật cơ bệnh lý, shuddering, hành vi kích thích
  3. 3. Trẻ nhỏ: khóc ngất ngưng thở, trào ngược dạ dày-thực quản, rối loạn trương lực cơ, vẹo cổ kịch phát, chóng mặt kịch phát lành tính, ói chu kỳ, mơ ngày Trẻ lớn: rối loạn giấc ngủ, ngất, co giật giả, migraine, tics, rối loạn vận động kịch phát, hội chứng tăng thông khí, narcolepsy Sinh lý: run sơ sinh, giật cơ khi ngủ, giật mình Mạch máu: ngất, migraine, khóc ngất ngưng thở, thiếu máu não thoáng qua Vận động: tics, shuddering, rối loạn vận động kịch phát Hành vi: mơ ngày, stereotypes, mannerisms Tâm lý/ tâm thần: co giật tâm lý, cơn hung dữ, cơn hoảng loạn, rối loạn tâm thần kịch phát • Co giật tâm lý Chiếm 5-10% trẻ đến khám động kinh Tuổi dậy thì Nữ> nam Là biểu hiện của rối loạn tâm lý Đôi khi rất khó phân biệt với động kinh 15-30% xảy ra trên bệnh nhân động kinh Luôn cần nhập viện Tâm lý trị liệu Động kinh Co giật tâm lý Yếu tố khởi phát Chứng kiến cơn Xảy ra lúc ngủ Cách khởi phát Tiền triệu Triệu chứng ngôn ngữ Triệu chứng vận động Chấn thương Tri giác Tiêu tiểu không tự chủ Thời gian Cách phục hồi Hiếm Ít Thường gặp Đột ngột Đa dạng, không thay đổi Khóc rên, lập lại vài từ Đồng bộ Cắn lưỡi, té, hiếm bạo lực Giảm hoặc mất Thường gặp Vài phút Tùy thể co giật Thường gặp Thường gặp Hiếm Từ từ Sợ hãi, hốt hoảng Không ý nghĩa Không đồng bộ, ưỡn người, tay chân, nảy hông Hành vi bạo lực Không thích hợp Thỉnh thoảng Kéo dài Không phù hợp 2) Sốt co giật - Tên gọi: Sốt co giật (febrile seizure), sốt co giật đơn thuần (simple febrile seizure), sốt co giật lành tính (benign febrile seizure) - Đặc điểm: Co giật xảy ra từ 6 tháng (3 tháng) đến 60 tháng (2-5%)
  4. 4. Nhiệt độ > 38o C Không có tổn thương thần kinh trung ương, không rối loạn chuyển hóa Không tiền căn co giật không sốt Nguyên nhân: liên quan di truyền, nhiều gen trên nhiều nhiễm sắc thể 8, 19, 21 … Co giật xảy ra khi sốt do tác nhân nhiễm trùng (siêu vi +++, vi trùng) Gặp trẻ trai > gái, nhiều hơn ở Châu Á 10-30% có tiền căn gia đình sốt co giật Thường trong giai đọan thân nhiệt tăng. Không liên quan đến độ tăng thân nhiệt - Thể lâm sàng: + Sốt co giật đơn giản (80-90%): co giật toàn thể, kèm sốt, thời gian < 15 phút, không tái phát trong vòng 24 giờ. + Sốt co giật phức tạp: co giật kéo dài >15 phút, khu trú, tái phát trong vòng 24 giờ (10%, 4% co giật liên tục) + Sốt co giật cộng và động kinh toàn thể - Chẩn đoán phân biệt: Nguyên nhân khác gây sốt hoặc co giật Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương Nhiễm trùng huyết Rối loạn nước điện giải, chuyển hóa, ngộ độc - Diễn tiến Tái phát: # 1/3 sốt co giật lần 2, 1/2 trẻ sốt co giật tái phát lần 3, 9% trẻ sốt co giật > 3 lần Không ảnh hưởng đến phát triển tâm thần vận động Động kinh khoảng 2-10%, không khác trong dân số chung Sốt co giật Đơn giản Phức tạp - 1 đến 5 tuổi - Cơn ngắn < 10 phút - Cơn co cứng-co giật toàn thể - Không thiếu sót sau cơn - Không tiền căn về thần kinh - Khám thần kinh bình thường - Xảy ra trước 1 tuổi - Cơn dài > 10 phút - Cơn giật nửa người - Thiếu sót sau cơn - Chậm phát triển hay tiền căn về thần kinh - Khám thần kinh bất thường - Không làm thêm xét nghiệm, ngoại trừ DNT - Không điều trị, ngoại trừ sốt, và nguyên nhân - EEG - Các xét ngiệm bổ sung tùy căn nguyên: ĐIỀU TRỊ
  5. 5. - Tiên lượng: lành tính, dự hậu tốt - Nhập viện/ khám chuyên khoa thần kinh khi: Thể phức tạp, trẻ nhỏ < 6 tháng – 1 tuổi Sốt co giật cộng và động kinh toàn thể Chỉ định dùng thuốc và phòng ngừa liên tục Thân nhân lo lắng hay nhà xa - Điều trị Giải thích, an tâm thân nhân Hạ sốt không thật sự phòng ngừa co giật Cắt cơn: Diazepam TM, HM Phòng ngừa sodium Valproate 3) Co giật sơ sinh Thường do bệnh cấp tính. Khả năng gây tổn thương não cao Chẩn đoán khó khăn, vì vậy + không nghi động kinh nếu có thể tạo và ngưng cơn + Chẩn đoán xác định bằng điện não trong cơn Duy trì thuốc chống động kinh khi có nguyên nhân, khiếm khuyết thần kinh, điện não Phân loại co giật sơ sinh dựa vào biểu hiện lâm sàng, tương quan giữa co giật trên lâm sàng và hoạt động co giật trên điện não, sinh lý bệnh co giật, và theo hội chứng động kinh. Mỗi phân loại có tính thiết thực trên lâm sàng. Bảng phân loại co giật sơ sinh theo đặc trưng lâm sàng Cơn co giật khu trú Co thắt nhịp nhàng, lập lại nhóm cơ chi, mặt, hay thân người Có thể một hay nhiều nơi Đồng bộ - không đồng bộ trong những nhóm cơ ở một bên cơ thể Có thể xảy ra cùng lúc nhưng không đồng bộ ở cả 2 bên Không mất khi kiềm lại Sinh lý bệnh: động kinh Co cứng cục bộ Tư thế duy trì của từng chi Tư thế thân người bất đối xứng kéo dài Lệch mắt kéo dài Không được tạo bởi kích thích hay mất đi khi nắm giữ Sinh lý bệnh: động kinh Co cứng toàn thể Tư thế chi, thân và cổ đối xứng kéo dài Có thể gấp , duỗi, hay gấp duỗi hỗn hợp Có thể nặng lên bởi kích thích Có thể mất khi nắm giữ hay đặt lại trong tư thế khác Sinh lý bệnh: không động kinh Giật cơ Co nhanh, ngẫu nhiên, lẻ tẻ các nhóm cơ chi, mặt, hay thân
  6. 6. Không lập lại hay có thể tái diễn ở tốc độ chậm Có thể toàn thể, khu trú hay từng mảng Có thể gây nên do kích thích Sinh lý bệnh: động kinh hay không động kinh Cơn gấp Có thể gấp, duỗi hay gấp và duỗi hỗn hợp Có thể xảy ra thành chuỗi Không gây bởi kích thích hay mất đi klhi nắm giữ Sinh lý bệnh: động kinh Tự động tính vận động (cơn kính đáo) Mắt Chuyển động mắt hay giật mắt lưu động và ngẫu nhiên (khác với lệch mắt trương lực) Tăng lên khi kích thích xúc giác Sinh lý bệnh: không động kinh Cử động mắt-miệng lưỡi Nút, nhai, thè lưỡi tăng lên khi kích thích Sinh lý bệnh: không động kinh Chuyển động tiến triển Chèo thuyền, hay bơi, đạp xe đạp Tăng khi kích thích Mất khi nắm giữ hay thay đổi tư thế Chuyển động phức tạp không mục đích Hoạt động chi ngẫu nhiên, thoáng qua khi kích thích đột ngột Tăng khi kích thích Sinh lý bệnh: không động kinh 4) Động kinh - Phân loại cơn động kinh của ILAE 1981 Cơn toàn thể Cơn cục bộ Không phân loại Cơn vắng Cơn giật cơ Cơn giật Cơn gồng cứng Cơn gồng-giật Cơn mất trương lực Đơn giản Phức tạp Toàn thể hóa Co giật sơ sinh - Cơn cục bộ Tiền triệu (aura) Triệu chứng vận động: giật, quay đầu mắt, tư thế loạn trương lực, yếu sau cơn (liệt Todd) Triệu chứng cảm giác: bản thể, đặc biệt Triệu chứng tự động: miệng, vẻ mặt, chớp mắt, tay chân, dáng điệu, di chuyển, lời nói, sinh dục Triệu chứng thực vật: bụng và thượng vị, tim mạch & ngực, hô hấp, đồng tử, cơ quan sinh dục, tăng tiết, vận mạch, tiết niệu Triệu chứng tâm thần: ảo giác, ảo tưởng, kinh nghiệm tình cảm
  7. 7. Triệu chứng ngôn ngữ: nói thành và không thành lời, ngưng nói, nói khó, nuốt khó. - Động kinh vô căn & có nguyên nhân Động kinh vô căn Động kinh có nguyên nhân Liên quan di truyền Tiền căn gia đình Khởi phát và ngưng tùy thuộc tuổi Phát triển bình thường Khám thần kinh bình thường Chẩn đoán hình ảnh (-) Hoạt động động kinh điển hình/ hoạt động nền bình thường Đáp ứng điều trị và tiên lượng tốt Do tổn thương não thực thể Tiền căn bệnh não Khởi bệnh sau tồn thương não Phát triển bất thường Khám thần kinh bất thường Chẩn đóan hình ảnh Hoạt động động kinh toàn thể/ cục bộ trên hoạt động nền bât thường Đáp ứng điều trị và tiên lượng xấu - Điện não (EEG) Giúp khảo sát chức năng não liên tục Trong động kinh Góp phần các định chẩn đoán động kinh Xác định loại cơn động kinh Phân loại hội chứng động kinh Giúp chọn lựa thuốc chống động kinh, theo dõi hiệu quả điều trị và dự đoán tiên lượng Điều trị động kinh 5) Hội chứng động kinh - Hội chứng West Khởi bệnh 4-7 tháng, luôn < 1 tuổi Có thể tìm thấy nguyên nhân hay không Tam chứng: Co thắt nhũ nhi Chậm phát triển Rối loạn sóng cao tần (EEG) Điều trị: VPA, Corticoid, Vigabatrin Tiên lượng xấu Phụ thuộc vào nguyên nhân và điều trị sớm Một số chuyển thành Lennox-Gastaut - Hội chứng Lennox-Gastaut
  8. 8. Gặp ở 2-10 tuổi, đỉnh cao 3-5 tuổi Nguyên nhân: 60% do bệnh não, 40% không nguyên nhân. 20% bệnh nhân bị Hc West Lâm sàng: cơn tăng trương lực, cơn vắng không điển hình, mất trương lực, giật cơ EEG: gai-sóng 2,5-3 Hz/ hoạt động chậm Điều trị khó khăn, kháng thuốc cao Tiên lượng xấu - Động kinh vắng ý thức Gặp ở trẻ 3-12 tuổi, đỉnh cao 6-7 tuổi Vô căn, khuynh hướng gia đình Cơn vắng điển hình, rất nhiều cơn/ ngày Trẻ bình thường về thần kinh Nếu nghi ngờ, cho trẻ tăng thông khí EEG: gai-sóng 3Hz/ giây/ nền bình thường Tiên lượng tốt: 80% khỏi, 40% grand mal Điều trị: Ethoxusimide, VPA - Động kinh cục bộ lành tính rãnh Rolando (gai-sóng vùng thái dương) Vô căn, di truyền Cơn lúc ngủ, nửa mặt, ngắn, toàn thể hóa Trẻ bình thường về thần kinh Đáp ứng tốt với điều trị: CBZ, VPA Tiên lượng rất tốt, tự hết hay khỏi sau vài năm điều trị, không tái phát - Động kinh cơn lớn lúc thức Khởi bệnh 10-20 tuổi Vô căn, tính di truyền Cơn lớn lúc vừa thức giấc, có thể xảy ra lúc tối, có thể có cơn vắng ý thức, cơn giật cơ Nhạy cảm với thiếu ngủ, ánh sáng Bình thường về thần kinh Điện não: gai-sóng trên nền bình thường Đáp ứng thuốc tốt nhưng có thể tái phát - Nguyên tắc chính Tham vấn bệnh nhân và gia đình
  9. 9. Điều trị nguyên nhân: u não Dùng thuốc chống động kinh khi có chỉ định Điều trị kềt hợp giáo dục, tâm lý, tâm thẩn Phương pháp điều trị động kinh đặc biệt: chế độ ăn sinh keton, kích thích thần kinh X, ngoại khoa - Nguyên tắc sử dụng thuốc chống động kinh Chọn lựa thuốc tùy vào loại cơn và hội chứng động kinh, tác dụng phụ, bệnh đi kèm, thuốc đang dùng, tài chính Đơn trị liệu đến khi thất bại Một lần mỗi ngày Bắt đầu bằng liều thấp tăng chậm Theo dõi nồng độ thuốc trong máu - Kết hợp thuốc có phổ và cơ chế khác nhau Khởi phát cục bộ Cục bộ toàn thể hóa thứ phát CBZ, VPA, LTG, LEV, CLB, PHT • CBZ CARBAMAZEPINE • CLB CLOBAZAM • ESX ETHOSUXIMIDE • GBP GABAPENTIN • LEV LEVETIRACETAM • LTG LAMOTRIGINE • PB PHENOBARBITAL • PHT PHENYTOIN • PRED PREDNISONE • TPM TOPIRAMATE • VGB VIGABATRIN • VPA SODIUM VALPROATE (Depakin) Toàn thể Co cứng – co giật Giật cơ Mất trương lực cơ Co cứng VPA, LTG, LEV CLB, TPM (PHT, PB) Cơn vắng VPA, ESX, LTG, CLB, LEV Co thắt nhũ nhi ACTH, VGB, Pred 6 Động kinh liên tục Định nghĩa - Co giật liên tục > 30 phút - Nhiều cơn co giật kế tiếp nhau nhưng tri giác không về bình thường 1-5% trẻ động kinh & 5% trẻ sốt co giật Nguyên nhân thường gặp - Giảm nồng độ thuốc trong máu đột ngột - Tăng chuyển hóa thuốcvà hạ ngưỡng co giật - Bệnh não: viêm não, ngộ độc, rối loạn chuyển hóa Điều trị 0-5 phút Cấp cứu ABC, lập đường truyền, lấy máu xét nghiệm, theo dõi sinh tồn
  10. 10. 6-9 phút 10-20 phút 20-60m phút >60 phút 2ml/kg Glucose 30% Diazepam 0,2-0,3 mg/kg TMC trong 5 phút, lập lại sau 5 phút nếu cần Phenytoin 15-20 mg/kg TTM< 1mg/kg phút Phenytoin 5mg/kg mỗi 5 phút đến đủ 30 mg/kg II. TRÌNH TỰ THỰC HÀNH TIẾP CẬN CO GIẬT TRẺ EM 1. Hỏi bệnh sử và tiền căn 2. Khám lâm sàng 3. Cận lâm sàng thích hợ I. Hỏi bệnh: 1) Về cơn giật Kiểu giật: Co cứng (tonic) Co giật (clonic) Co cứng- co giật (tonic-clonic) Giật cơ (myoclonic) Mất trương lực (atonic) Cơn vắng (absence) Vị trí: toàn thể hay cục bộ Thời gian: ngắn, kéo dài (>15 phút trạng thái động kinh) Ý thức : Mất ý thức trong cơn, rối loạn tri giác sau cơn Thời điểm: thức, sau khi thức dậy; ngủ, vừa ngủ Số cơn/đợt bệnh Yếu liệt chi sau cơn (liệt Todd) Tiền triệu (aura): khó chịu thượng vị, lo sợ, đau (nghi động kinh) 2) Về yếu tố liên quan co giật: Sốt Ói Nhức đầu Chấn thương đầu Tiêu chảy, tiêu đàm máu Yếu liệt Uống thuốc gì không, dùng thuốc động kinh, bỏ thuốc đột ngột Ngộ độc: thuốc men, phân bón, thuốc diệt chuột. 3) Tiền căn:
  11. 11. Cơn giật lần đầu hay đã nhiều lần Sản khoa Bệnh lý: • Sốt co giật • Bệnh TK: bại não, chậm phát triển tâm – vận • Chấn thương • Thuốc dùng trước đây • Điều trị động kinh và thuốc chống co giật • Bệnh chuyển hóa Gia đình: sốt co giật, động kinh II. Khám Đánh giá tri giác: tỉnh táo, lừ đừ, li bì, lơ mơ, nói sảng, hôn mê Đánh giá sinh hiệu: nhiệt độ, mạch, huyết áp, hô hấp Khám tổng quát các cơ quan Khám thần kinh Tìm dấu hiệu gợi ý nguyên nhân: Màng não: cổ gượng, Kernig, Brudzinski, thóp phồng TK định vị: yếu liệt TK nội sọ, chi Chấn thương: bầm máu, rách da đầu Xuất huyết, thiếu máu ở trẻ sơ sinh & nhũ nhi Da: mảng cà phê sữa, bướu máu, mảng da đỏ tím trên mặt Đáy mắt: phù gai, xuất huyết võng mạc Mùi hôi từ người/hơi thở (ngộ độc thuốc trừ sâu). III. Xét nghiệm 1) XN máu: - Công thức máu, CRP: tìm nhiễm trùng - Vi sinh: • Cấy máu, phân, nước tiểu khi nghi ngờ • KST sốt rét • Huyết thanh chẩn đoán khi nghi viêm não - Chuyển hóa: • Đường huyết & dextrostix: tìm hạ/tăng đường H • Ion đồ: tìm thay đổi Na, K, Ca, Mg • Chức năng gan, thận - Độc chất: trong dịch dạ dày, máu. 2) Chọc dò tủy sống (CDTS) - Chỉ định: khi nghi ngờ nhiễm trùng TKTƯ, như
  12. 12. • Trẻ <12 tháng có sốt + co giật L1 • Trẻ >12 tháng có sốt + co giật phức tạp • Trẻ sốt + co giật + dùng kháng sinh tĩnh mạch • Trẻ sốt + rối loạn tri giác >30 phút (không thuốc an thần trước đó) - Xét nghiệm dịch não tủy: • sinh hóa (đạm, đường), • tế bào, • vi sinh (cấy, test nhanh latex, PCR). 3) Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm não: khi trẻ còn thóp Chụp cắt lớp điện toán (CT scan): đánh giá cấu trúc xương, tụ máu, tụ dịch Chụp cộng hưởng từ (MRI): đánh giá nhu mô não. 4) Điện não đồ (EEG): Để chẩn đoán khi nghi động kinh Để đánh giá mức độ tổn thương não khi viêm não, bệnh não lan tỏa/cục bộ. IV. XỬ TRÍ CO GIẬT  Bao gồm điều trị triệu chứng & nguyên nhân Điều trị triệu chứng: Chỉ định: • Thông thường co giật tự giới hạn trong 1‐3 phút, không cần điều trị chống co giật khi sốt co giật • Điều trị cắt cơn khi co giật kéo dài >5 phút. 1. Thông đường thở: nằm nghiêng, hút đàm, Oxy 2. Lấy đường tĩnh mạch: để xét nghiệm máu & điều trị 3. Cắt cơn giật. Điều Trị Cắt Cơn Khởi đầu Lorazepam 0,05‐0,1 mg/kg/liều TMC: tốt nhất Diazepam: 0,2‐0,3 mg/kg/liều TMC, thường dùng
  13. 13. Nếu không lấy được đường TM: • Tiêm bắp Midazolam 0,1‐0,2 mg/kg/liều • Bơm hậu môn Diazepam 0,5 mg/kg/liều Khi thất bại: Fosphenytoin TMC Phenobarbital TMC Midazolam TMC và truyền TM. Điều Trị Nguyên Nhân Hạ đường huyết (<80 mEq/L)  Dextrose 1g/kg (30% 2 ml/kg, 10% 5 ml/kg) TMC Sốt cao (≥39oC): lau mát +Paracetamol 10‐20 mg/kg/lần, cách 4‐6 giờ Hạ Natri máu (<125 mEq) + mEq Na bù = (Na cần đạt ‐ Na bn) x 0,6 x CN kg + 4 giờ đầu: Na cần đạt = 125 mEq +Trong 24 giờ: Na cần đạt # 135 mEq Hạ calci máu (toàn phần <1,8 mEq/L, ion <0,9 mEq/L  Calcium chlorure 10% 0,1‐0,2 ml/kg/liều TMC. Nhiễm trùng TKTƯ Động kinh Cao huyết áp Ngộ độc Ngoại khoa KẾT LUẬN  Co giật là triệu chứng nguy hiểm cần chẩn đoán và xử trí trị đúng.
  14. 14.  Co giật cấp tính: thường do sốt co giật lành tính, nhưng phải lọai trừ nhiễm trùng TKTƯ (CDTSống).  Co giật tái phát: là động kinh, cần đo điện não.  Nếu cơn giật vẫn tiếp tục xảy ra, xem xét trạng thái động kinh  Điều trị cắt co giật thường không cần thiết, Chỉ điều trị khi co giật kéo dài >5 phút.  Điều trị nguyên nhân là tối quan trọng. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. M.L.Moutard, Convulsion, epilepsies. Pediatrie pour le praticien 414-419, 1996 2. Shlomo Shinnar. Febrile seizures. Swaiman’s Pediatric Neurology. 1079-1086, 2012. 3. Mohamad A. Mikati. Seizures in childhood. Nelson Textbook of Pediatrics. 2011 3. Thuc hanh lam sang chuyen khoa Nhi. Bo Mon Nhi 2011 4. Dr. Deepak Gill. Seizure mimickers in children, IPPC, 2012 5. Peter R. Camfield and Carol S. Camfield. Pediatric epilepsy: An overview. Swaiman’s Pediatric Neurology. 703-712, 2012

×