Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Upcoming SlideShare
What to Upload to SlideShare
Next
Download to read offline and view in fullscreen.

0

Share

Download to read offline

CATHETER, màng lọc và dịch lọc trong LỌC MÁU LIÊN TỤC crrt

Download to read offline

lọc máu liên tục

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all
  • Be the first to like this

CATHETER, màng lọc và dịch lọc trong LỌC MÁU LIÊN TỤC crrt

  1. 1. Bs CKII. Trần Thanh Linh
  2. 2. Catheter  A-V, V-V.  Các dạng catheter V-V lọc máu.  Tiêu chí chọn lựa catheter.  Các vị trí đặt catheter V-V lọc máu cấp cứu.  Chăm sóc catheter.
  3. 3. A-V ; V-V  AV access: (artery+vein): Hoặc mạch máu đùi, hoặc shunt động tĩnh mạch.  VV access: (Vein+vein): đòi hỏi TM lớn như: TM đùi, TM cảnh trong, TM dưới đòn.
  4. 4. Chỉ định catheter V-V  CRRT: điều trị thay thế thận liên tục.  IHD: lọc máu ngắt quãng  TPE: thay huyết tương.  Bệnh thận giai đoạn cuối cần đặt catheter lọc thận tạm thời.
  5. 5. Đặc tính catheter  Độ dầy: đường kính trong mỗi lumen đủ lớn < 11G, kích thước catheter nhỏ nhất có thể.  Độ cứng chắc  Tính mềm dẻo  Không bị tiêu hủy  Chất liệu: Silicon (mềm, dẻo, dễ xẹp), Polyurethan: nhiệt dẻo ( hầu hết được sử dụng hiện nay)
  6. 6. Tiêu chí chọn catheter  Cung cấp lưu lượng máu cao: high blood flow  Ít gây tổn thương mạch máu.  Ngăn ngừa nhiễm khuẩn.  Không gây nghẽn tắt, nguy cơ thấp huyết khối.  Không xẹp dưới áp lực âm (silicon>polyurethan)  Tương thích sinh học.  Máu quẩn thấp: low recirculation.
  7. 7. Catheter 2 nồng: đường hầm và không đường hầm
  8. 8. Các vị trí đặt catheter RIJV = FV> LIJV>RSV Mỗi vị trí có thuận lợi, bất lợi và chống chỉ định riêng.
  9. 9. Không đặt catheter vào mảnh ghép hoặc fistula
  10. 10. TM dưới đòn  Thuận lợi: - Ít tràn khí - Tỉ lệ thành công cao - Dễ kiểm soát chảy máu - Dễ vào nhỉ phải  Bất lợi: - Không lý tưởng lưu catheter kéo dài - Khó chịu, tổn thương ống ngực… - Khó băng ép, cố định - Khó xác định vị trí  Chống chỉ định - Huyết khối TM - COPD - PEEP cao - Tăng áp lực nội sọ - Mở KQ
  11. 11. TM dưới đòn  Thuận lợi: - Dể xác định giải phẫu - Dễ cố định - Ít xẹp TM - Ít nhiễm trùng  Bất lợi: - Nguy cơ cao tràn khí, máu - Khó băng ép khi chảy máu - Thường sai vị tr1i - Đòi hỏi kinh nghiệm  Chống chỉ định - Huyết khối TM - Chấn thương ngực - Hen, COPD - RLĐM - PEEP cao
  12. 12. TM đùi  Thuận lợi - Nhanh, dễ. - Tỉ lệ thành công cao - Dễ chèn ép khi chảy máu  Bất lợi - Bằng chứng cao nhiễm trùng - Bệnh nhân bất động - B/c tạng ổ bụng  Chống chỉ định - Tắc TM - Không có mạch đùi - Chấn thương xuyên thấu bụng.
  13. 13. Vị trí đầu catheter
  14. 14. Vị trí đầu catheter
  15. 15. Các dạng catheter VV
  16. 16. Catheter 2 nồng: Haemocat Signo
  17. 17. Chăm sóc catheter  Thủ thuật vô trùng tuyệt đối khi nối, mở catheter.  Không sử dụng catheter để truyền dịch, thuốc…  Kết thúc lọc máu khoảng chết catheter phải được lấp đầy heparin ( 1000 - 5000ui/ml)  Heparin được rút bỏ và bolus nước muối sinh lý trước đợt điều trị.  Vị trí quanh catheter phải sát khuẩn và thay băng.
  18. 18. Biến chứng
  19. 19. Nhiễm trùng  Gram (+): 61-95%  Stap.aureus, Coagulase-negative stap, E.coli, Gram (-) hiếu khí..  Đường vào: trực tiếp vùng da, colonisation từ bên trong lumen  FV → IJV→SV :7.6, 5.6 và 0.7/1000 ngày catheter, (không áp dụng cho catheter đường hầm).
  20. 20. Ảnh hưởng catheter trong CRRT  Qb: blood flow: đường kính lumen, vị trí đầu catheter, gập catheter…  PA (acess pressure): ( -10 → -250mmHg) áp lực hút máu từ bệnh nhân.  PV (return pressure): (+15 → +350mmHg): áp lực trả máu về.
  21. 21. MÀNG LỌC  Hình dạng, cấu trúc.  Các thông số liên quan màng lọc.  Các dạng màng.  Tiêu chí chọn lựa màng.
  22. 22. Hình dạng – Cấu trúc  Dạng hộp (tấm mỏng song song) hoặc ống hình trụ ( sợi rỗng)  Hai đầu: máu từ bệnh nhân ra và trả máu về.  Gồm ngăn máu và ngăn chứa dịch lọc ngăn cách bởi màng bán thấm, chuyên chở nước và chất tan từ máu vào ngăn dịch thẩm tách
  23. 23. Hình dạng – Cấu trúc  Tấm mỏng song song - Máu chảy xen kẽ giữa các khoang dịch lọc. - Sát trùng kém, dùng 1 lần bỏ
  24. 24. Hình dạng – Cấu trúc  Sợi rỗng: - Máu vào hàng ngàn mao mạch nhỏ, dịch lọc chảy xung quanh bên ngoài ống mao mạch - Tỷ lệ V ngăn máu và S bề mặt màng thấp hơn so màng lọc tấm mỏng song song (V máu mồi ít hơn) - Tái sử dụng và ít vỡ màng.
  25. 25. Chất liệu  Cellulose : unmodified, modified cellulose: - Hệ số siêu lọc (Kuf) thấp (low-flux) < 10, mỏng (5- 15µm), đối xứng, lổ lọc nhỏ, ưa nước, hệ số lọc chất tan (KoA) thấp, chỉ lọc chất có TLPT nhỏ. - Tương thích sinh học kém: gây hoạt hóa bổ thể, giảm BC…. - Diacap T110, Hemophan..  Tổng hợp (synthesis) - Giúp giải quyết loại bỏ chất tan TLPT nhỏ và hoạt hóa bổ thể của màng cellulose - Kuf cao (high-flux), dầy hơn màng cellulose 40-100µm) khả năng thấm nước cao (30- 40ml/h/mmHg/m2), KoA cao. - Tương thích sinh học cao: hoạt hóa bổ thể ít. - Polysulfone AN69, polyamide, PMMA
  26. 26. Các thông số liên quan màng lọc 1.Kuf (ultrafiltration): hệ số siêu lọc  Là hệ số biểu thị sức thấm nước của màng lọc ( số ml dịch được lọc qua màng mỗi giờ dưới TMP bằng 1mmHg).  Kuf (ml/h/mmHg)=Quf (ml/h)( tốc độ dòng siêu lọc)/TMP(mmHg).  Kuf < 10 : Low flux, Kuf > 10 : High flux
  27. 27. 2.Diện tích bề mặt màng:  Ảnh hưởng đến tốc độ dòng máu (Qb) và tốc độ dòng siêu lọc (Quf), lý tưởng hiện nay 1-1.5m2.  Ảnh hưởng tốc độ thanh thải chất hòa tan. 3. KoA (mass transfer area coefficient): L/phút  Đánh giá hiệu quả màng lọc trong sự thanh thải ure và các chất tan  KoA < 500 : màng hiệu quả thấp ( low-efficiency)  KoA 500-700: moderate – efficiency: thường sử dụng  KoA > 700: high – efficiency. → Quả lọc có hiệu suất cao khi màng lọc có S bề mặt rộng, mỏng, lổ lọc lớn. → Tăng Qb giúp tăng nhanh độ thanh thải chất tan.
  28. 28.  4. Hệ số lọc (SC - sieving coefficient):  Khả năng chất hòa tan xuyên qua màng từ khoan máu vào khoan dịch.  SC = 1 nghĩa là 100% chất hòa tan sẽ di chuyển qua màng.  SC phụ thuộc vào TLPT chất tan.  5. TMP – transmembrane pressure: là chênh áp giữa bên trong(ngăn máu) và bên ngoài (ngăn chứa dịch), áp lực này được tạo ra bởi độ chênh về AL thủy tỉnh, AL keo, ALTT giữa 2 ngăn. - TMP = (Filter press/PBE + return press/PV)/2 – Effluent press = Qr/Kuf 6. Filter press drop = PBE – PV ( > 200mmHg: đông màng) 7. FF: phân suất siêu lọc: 25%, > 30% nguy cơ đông màng FF = Quf/Qp x 100% = Quf/Qb (1-Hct).
  29. 29. Áp lực liên quan quả lọc
  30. 30. Áp lực liên quan quả lọc  PV (return pressure)  PBE: filter pressure: áp lực ngay trước quả lọc (+)  Effluent pressure: áp lực khoan dịch trong quả lọc(-)  FPD (filter pressure drop): áp lực vỡ màng = PBE – PV
  31. 31. Màng AN69 (M100)  TMP 450mmHg  Diện tích bề mặt 0.9m2  V máu priming 60-80ml  High –flux  High –permeability  High - efficiency  Khả năng hấp phụ phân tử
  32. 32. Màng thay huyết tương
  33. 33. -Kích thước lỗ màng 0,2-0,6micron cho phép protein TLPT > 500.000dalton -SC 0,9 - 1
  34. 34. Màng HAEMOSELECT
  35. 35. Màng HAEMOSELECT
  36. 36. Tiêu chí lựa chọn màng  Chỉ định: mục tiêu loại bỏ chất TLPT nhỏ, trung bình hay lớn.  Tính tương thích sinh học: chất liệu màng cellulose hay tổng hợp.  Diện tích bề mặt màng, đặc điểm lỗ màng.  Màng high-flux hay low-flux  Hệ số lọc chất tan SC, KoA..
  37. 37. DỊCH LỌC 1. Thành phần điện giải: - Na+: nồng độ sinh lý, diều chỉnh khi bệnh nhân có tăng/giảm Na - K+, Mg2+, Cl-, các anion: nồng độ phù hợp theo nhu cầu bệnh nhân. - Ca2+: nồng độ sinh lý tương đương nồng độ canxi inon hóa trong máu - Phosphate - Glucose 2. Thành phần đệm: Lactate, acetate, bicarbonate…
  38. 38. CƠ CHẾ KHUẾCH TÁN  Dịch thẩm tách (dialysate): - Chứa chất hòa tan, chất tan dịch chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp - Loại dịch tinh thể, chứa điện giải, glucose, chất đệm….giúp cân bằng điện giải, kiềm toan, loại bỏ ure, creatinin…
  39. 39. DỊCH THẨM TÁCH/THAY THẾ 1. Thành phần đệm - Bicarbonate : 35 mEq/L - Acetate : 35-38 mEq/L 2. Nồng độ Natri - Hạ [Na+]/máu 140 + (140 – [Na+]/máu trước lọc thận) [Na+]/dịch lọc > [Na+]/máu không quá 20mEq/l - Tăng [Na+]/máu [Na+]/dịch lọc < [Na+]/máu không quá 5mEq/l dễ xảy ra tai biến
  40. 40. DỊCH THẨM TÁCH/THAY THẾ 3. Nồng độ Kali Tuỳ thuộc [K+]/máu bệnh nhân [K+]/máu [K+]/dịch lọc 3.0 4.5 3.5 – 4.5 4.0 > 5.5 2.0 2.5 – 3.0 (*) > 7 < 2.0 (*) Bn dùng digoxin, hoặc nguy cơ rối loạn nhịp tim cao
  41. 41. DỊCH THẨM TÁCH/THAY THẾ 4. Nồng độ Calci và Magné - Ca++ : 3.5 mEq/L - Mg++ : 0.5 mEq/L 5. Đường - Thường dùng 100-200mg/dl - BN nhiễm trùng huyết, tiểu đường đang dùng thuốc chẹn béta thường có nguy cơ hạ đường huyết 6. Phosphat - Nguy cơ hạ phosphat máu cao, dẫn đến nhược cơ hô hấp, có thể cho thêm phosphat vào dịch lọc.
  42. 42. THÀNH PHẦN DỊCH CƠ BẢN TRONG CRRT
  43. 43. DỊCH DUOSOL
  44. 44. DỊCH DUOSOL
  45. 45. TÓM TẮT  Rất nhiều loại dịch lọc và dịch thay thế.  Lấy đi những chất cần thiết và bình thường hoá trước khi trả lại cơ thể bệnh nhân.  Sử dụng tuỳ thuộc vào bệnh nhân, kỹ thuật lọc, loại màng lọc...

lọc máu liên tục

Views

Total views

209

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

3

Actions

Downloads

28

Shares

0

Comments

0

Likes

0

×