Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
SỞ Y TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
_____________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc l...
- (3) biến thể ngưng hẳn GnRH đồng vận hàng ngày sau khi đã đạt được mục
tiêu giải mẫn cảm tuyến Yên.
Không biến thể nào t...
lệ trẻ sinh sống cao hơn. Tuy nhiên, RCT này có thể tiềm ẩn nguy cơ có thiên
lệch do sự hỗ trợ của các công ty dược. Hompe...
- Dự trữ buồng trứng thấp
+ AMH < 0.5-1.1ng/ml
+ AFC < 5-7
4.2 Bệnh nhân với nguy cơ quá kích buồng trứng
- Dự trữ buồng t...
technology. Cochrane Database of Systematic Reviews 2011, Issue 5. Art. No.: CD001750.
DOI: 10.1002/14651858.CD001750.pub3...
of Systematic Reviews 2010, Issue 1. Art. No.:CD004379. DOI:
10.1002/14651858.CD004379.pub3.
19. Ferraretti AP, La Marca A...
QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHÁC ĐỒ DÀI
N1 của chu kỳ: bắt đầu thuốc tránh thai hàm lượng thấp estro-
progestogen (30μg
EE) phối h...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Phác đồ kích thích buồng trứng dành cho ivf có sử dụng gonadotrophin releasing hormon agonist (gn rh đồng vận) để ức chế tuyến yên

SẢN PHỤ KHOA

  • Login to see the comments

Phác đồ kích thích buồng trứng dành cho ivf có sử dụng gonadotrophin releasing hormon agonist (gn rh đồng vận) để ức chế tuyến yên

  1. 1. SỞ Y TẾ TP.HỒ CHÍ MINH BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG _____________________________________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________________________________ HƯỚNG DẪN Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHV ngày 23/5/2014 của giám đốc bệnh viện Hùng Vương) ____________________________ 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ MÔ TẢ 1.1 Phác đồ dài Là cách gọi rút gọn của phác đồ kích thích buồng trứng dành cho IVF có sử dụng Gonadotrophin-Releasing Hormone agonist (GnRH đồng vận) để ức chế tuyến Yên. Mục tiêu của việc ức chế tuyến Yên là ngăn chặn sự xuất hiện của đỉnh LH, kết quả của phản hồi dương tính của nồng độ cao vượt ngưỡng và kéo dài của estradiol. Trong phác đồ dài, GnRH đồng vận được đưa vào cơ thể một cách liên tục, không thành xung, làm cho tuyến Yên bị giải mẫn cảm (down-regulation) do hiện tượng nội hóa các thụ thể của tuyến Yên với GnRH. Trong phác đồ này, gonadotrophin ngoại sinh chỉ được đưa vào cơ thể sau khi tuyến Yên đã được giải mẫn cảm hoàn toàn. 1.2 Các biến thể Các biến thể của phác đồ dài khác nhau ở thời điểm và phương thức đưa GnRH đồng vận vào cơ thể. Các biến thể thường dùng của phác đồ dài gồm: 1.2.1 Phác đồ dài bắt đầu N1 Trong biến thể này của phác đồ dài, GnRH đồng vận, ở dạng huyền dịch phóng thích chậm (depot), được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm bắp vào ngày thứ nhất của chu kỳ. Liều GnRH đồng vận đưa vào có thể là liều qui ước (tương đương với 3.75mg Triptoreline), hoặc ½ liều qui ước, hoặc ⅓ liều qui ước. Độ sâu của ức chế tỉ lệ thuận với lượng GnRH đồng vận đưa vào. Liều GnRH đồng vận càng cao thì hiện tượng ức chế tuyến yên càng sâu, khả năng xuất hiện đỉnh LH tự phát càng thấp, nhưng tổng liều gonadotrophin ngoại sinh cần thiết sẽ tăng lên, cũng như tần suất xảy ra đáp ứng kém của buồng trứng với kích thích sẽ cao hơn. 1.2.2 Phác đồ dài bắt đầu giữa pha hoàng thể Trong biến thể này của phác đồ dài, GnRH đồng vận, ở dạng phóng thích tức thời, được đưa vào cơ thể (hoặc qua đường tiêm dưới da, hoặc qua đường niêm mạc mũi dạng spray), vào giữa pha hoàng thể của một chu kỳ có phóng noãn hoặc ngay ngày hôm sau của một vỉ thuốc tránh thai chứa hàm lượng thấp (30μg EE) estro- progestogen phối hợp. Phác đồ này có 3 biến thể chính: - (1) biến thể có giảm liều GnRH đồng vận hàng ngày, chỉ còn ½ liều, sau khi đã đạt được mục tiêu giải mẫn cảm tuyến Yên. - (2) biến thể giữ nguyên liều GnRH đồng vận hàng ngày sau khi đã đạt được mục tiêu giải mẫn cảm tuyến Yên. 1 BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
  2. 2. - (3) biến thể ngưng hẳn GnRH đồng vận hàng ngày sau khi đã đạt được mục tiêu giải mẫn cảm tuyến Yên. Không biến thể nào tỏ ra có ưu thế hơn các biến thể còn lại. Tuy nhiên tổng quan Cochrane lo ngại về những kết luận này do các nghiên cứu còn thiếu độ mạnh cần thiết. 1.2.3 Phác đồ siêu dài Trong biến thể này của phác đồ dài, GnRH đồng vận, ở dạng huyền dịch phóng thích chậm, được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm bắp, trong khoảng thời gian từ 3-6 tháng. Lần tiêm đầu tiên được thực hiện vào ngày thứ nhất của chu kỳ. Các mũi tiêm sau được thực hiện với khoảng cách 28 ngày. 2. CÁC CHỨNG CỨ - Tổng quan Cochrane cho thấy trong các chu kỳ IVF sử dụng phác đồ dài, việc dùng thuốc thuốc tránh thai chứa hàm lượng thấp (30μg EE) estro-progestogen phối hợp để chủ động quản lý số lượng bệnh nhân được lên chương trình thực hiện IVF không ảnh hưởng đến kết cục tiên khởi là tỉ lệ trẻ sinh sống cũng như không ảnh hưởng đến các kết cục trung gian. Trong các chu kỳ IVF sử dụng phác đồ đối vận, việc dùng thuốc thuốc tránh thai chứa hàm lượng thấp (30μg EE) estro-progestogen phối hợp để chủ động quản lý số lượng bệnh nhân được lên chương trình thực hiện IVF không ảnh hưởng đến kết cục tiên khởi là tỉ lệ trẻ sinh sống nhưng lại có ảnh hưởng bất lợi đến các kết cục trung gian là tỉ lệ thai lâm sàng thấp, tổng liều gonadotrophin cần thiết cao hơn và tổng thời gian điều trị dài hơn - Tổng quan Cochrane cho thấy so sánh 2 biến thể của sử dụng GnRH đồng vận depot so với hàng ngày, không có sự khác biệt có ý nghĩa về kết cục theo nghĩa là tỉ lệ thai lâm sàng. Tuy nhiên, phác đồ dài dùng depot N1 cần dùng đến tổng liều gonadotrophin ngoại sinh cao hơn và thời gian kích thích dài hơn. - Tổng quan Cochrane cho thấy so sánh phác đồ kích thích buồng trứng cho IVF sử dụng GnRH đối vận (phác đồ GnRH đối vận) với phác đồ dài, không có sự khác biệt có ý nghĩa về kết cục theo nghĩa là tỉ lệ sinh sống và thai kỳ tiến triển. Tuy nhiên, phác đồ đối vận có thời gian kích thích ngắn hơn, tổng liều gonadotrophin ngoại sinh cần sử dụng thấp hơn và khả năng xảy ra quá kích buồng trứng thấp hơn. - Tổng quan hệ thống do Coomarasamy thực hiện cho thấy khi thực hiện kích thích buồng trứng IVF bằng phác đồ dài, so sánh 2 loại gonadotrophin sử dụng hMG với FSH tái tổ hợp, có một khác biệt về kết cục tiên khởi theo nghĩa là tỉ lệ trẻ sinh sống, Risk Difference là 4% với thuận lợi thiên cho hMG. Trái với kết luận trên, tổng quan Cochrane so sánh FSH tái tổ hợp với gonadotrophin nước tiểu dùng cho phác đồ dài lại không thấy sự khác biệt này. Cần lưu ý trong tổng quan này, thuật ngữ gonadotrophin nước tiểu được dùng để chỉ cả hMG, FSH-HP và FSH-P. - Một RCT của Platteau cho thấy trong phác đồ dài cho các chu kỳ ICSI, so sánh với FSH tái tổ hợp hay với phác đồ kích thích buồng trứng dùng gonadotrophin hỗn hợp (mixte protocol), HP-hMG cho kết cục tiên khởi là tỉ 2 BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
  3. 3. lệ trẻ sinh sống cao hơn. Tuy nhiên, RCT này có thể tiềm ẩn nguy cơ có thiên lệch do sự hỗ trợ của các công ty dược. Hompes, trong một nghiên cứu đa trung tâm với thiết kế tương tự đã không ủng hộ kết luận này của Platteau. - Hướng dẫn lâm sàng của ESHRE về lạc nội mạc tử cung khuyến cáo rằng không có sự khác biệt về kết cục trung gian và kết cục tiên khởi khi thực hiện IVF cho bệnh nhân có lạc nội mạc tử cung với các phác đồ kích thích buồng trứng khác nhau. Tuy nhiên, phác đồ dài cho phép thu thập được nhiều noãn bào hơn. - Cũng liên quan đến IVF ở bệnh nhân có lạc nội mạc tử cung, tổng quan Cochrane cho thấy phác đồ siêu dài với tổng độ dài của giải mẫn cảm tuyến Yên là 3-6 tháng có thể cải thiện kết cục của IVF trên bệnh nhân có lạc nội mạc tử cung nặng và bệnh tuyến cơ tử cung. - Phác đồ đối vận cho phép loại trừ gần như tuyệt đối tình trạng quá kích buồng trứng nếu như được khởi động trưởng thành cuối cùng noãn bào với GnRH đồng vận. Khi thực hiện IVF dùng phác đồ dài, chỉ có một cách duy nhất để khởi động trưởng thành cuối cùng noãn bào là sử dụng hCG, và vì thế không thể loại bỏ nguy cơ quá kích buồng trứng. - Hiện tượng hoàng thể hóa sớm có thể xảy ra trong cả hai loại phác đồ dài cũng như phác đồng đối vận. Trong phác đồ đối vận, hiện tượng hoàng thể hóa sớm có thể ảnh hưởng đến kết cục của chu kỳ IVF theo nghĩa của tỉ lệ trẻ sinh sống, tỉ lệ thai lâm sàng. Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu về ảnh hưởng của hoàng thể hóa sớm trên kết cục của phác đồ dài không chứng minh được kết cục tương tự. Thái độ hợp lý cho các chu kỳ IVF có xảy ra hiện tượng hoàng thể hóa sớm là đông phôi toàn bộ và chuyển phôi trữ lạnh trong các chu kỳ phôi trữ. 3. CHỈ ĐỊNH Không có chỉ định nào là chỉ định tuyệt đối phải dùng phác đồ dài. Phác đồ dài có thể là phác đồ được ưu tiên trong lựa chọn hơn phác đồ đối vận trong 2 tình huống: - Cần điều tiết lượng bệnh nhân theo kế hoạch trong trường hợp hoạt động của đơn vị SSHT có nguy cơ quá tải. - IVF ở bệnh nhân có lạc nội mạc tử cung vùng chậu nặng hoặc bệnh nhân có bệnh tuyến-cơ tử cung. Lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân có chỉ định IVF có bệnh tuyến-cơ tử cung là phác đồ siêu dài. 4. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG NÊN CHỌN PHÁC ĐỒ DÀI Phác đồ dài là phác đồ có kết cục bất lợi trong các tình huống: 4.1 Bệnh nhân có đáp ứng kém hoặc có nguy cơ sẽ đáp ứng kém. Tiêu chuẩn của đáp ứng kém được căn cứ vào tiêu chuẩn của đồng thuận Bologna (2011) của ESHRE: Bệnh nhân với ít nhất hai trong 3 đặc trưng sau được định nghĩa là đáp ứng kém: - Tuổi mẹ ≥ 40 hay có bất cứ nguy cơ nào của đáp ứng kém - Tiền sử có đáp ứng kém với ≤ 3 noãn bào thu hoạch được trong lần kích thích buồng trứng IVF trước đó bằng phác đồ qui ước. 3 BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
  4. 4. - Dự trữ buồng trứng thấp + AMH < 0.5-1.1ng/ml + AFC < 5-7 4.2 Bệnh nhân với nguy cơ quá kích buồng trứng - Dự trữ buồng trứng cao + AMH ≥ 3.3ng/ml + AFC ≥ 20 - Bệnh nhân đã có tiền sử quá kích buồng trứng khi thực hiện kích thích buồng trứng trước đó cho IUI/IVF - Bệnh nhân có đa nang buồng trứng đã được xác định theo tiêu chuẩn của đồng thuận Rotterdam (2003) giữa ASRM-ESHRE. 5. CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN PHÁC ĐỒ DÀI - Nên chọn thực hiện giải mẫn cảm với GnRH đồng vận tác dụng nhanh. Không ưu tiên chọn thực hiện giải mẫn cảm với GnRH đồng vận dạng depot dù với liều đã được giảm. - Nên chọn hMG là gonadotrophin đầu tay trong phác đồ dài. - Nếu nguy cơ quá kích buồng trứng xuất hiện khi đang thực hiện phác đồ dài, cần áp dụng các biện pháp dự phòng bị động và cần lưu ý đến hiệu quả dự phòng thay đổi của chúng: chuyển sang IVM, cai thuốc (coasting), trữ phôi toàn bộ, sử dụng dopamin agonist (cabergoline hoặc bromocryptine) sau chọc hút noãn, truyền Hydroxyethyl starch hay human Albumin sau chọc hút noãn. - Quyết định thời điểm khởi động trưởng thành cuối cùng của noãn bào được căn cứ trên đặc tính của đoàn hệ noãn. 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tehraninejad ESh, Nekoo EA, Ezabadi Z, Rashidi BH, Amirchaghmaghi E, Matroud EP. Half-dose, long-acting gonadotropin-releasing hormone agonist (Diphereline) is comparable with daily injections of short-acting gonadotropin-releasing hormone agonist (Suprefact) in IVF/ICSI cycles. Arch Med Sci. 2010 Dec;6(6):945-9. Epub 2010 Dec 29. 2. Maheshwari A, Gibreel A, Siristatidis CS, Bhattacharya S. Gonadotrophin-releasing hormone agonist protocols for pituitary suppression in assisted reproduction. Cochrane Database of Systematic Reviews 2011, Issue 8. Art. No.: CD006919. DOI: 10.1002/14651858.CD006919.pub3. 3. Smulders B, van Oirschot SM, Farquhar C, Rombauts L, Kremer JAM. Oral contraceptive pill, progestogen or estrogen pretreatment for ovarian stimulation protocols for women undergoing assisted reproductive techniques. Cochrane Database of Systematic Reviews 2010, Issue 1. Art. No.: CD006109. DOI: 10.1002/14651858.CD006109.pub2. 4. Trevisan Albuquerque LE, Saconato H, Maciel MCR, Tso LO. Depot versus daily administration of gonadotrophin releasing hormone agonist protocols for pituitary desensitization in assisted reproduction cycles. Cochrane Database of Systematic Reviews 2005, Issue 1. Art. No.: CD002808. DOI: 10.1002/14651858. CD002808. 5. Al-Inany HG, Youssef MAFM, Aboulghar M, Broekmans FJ, Sterrenburg MD, Smit JG, Abou-Setta AM. Gonadotrophinreleasing hormone antagonists for assisted reproductive 4 BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
  5. 5. technology. Cochrane Database of Systematic Reviews 2011, Issue 5. Art. No.: CD001750. DOI: 10.1002/14651858.CD001750.pub3. 6. Arri Coomarasamy, Masoud Afnan, Deepti Cheema, Fulco van der Veen, Patrick M.M. Bossuyt, Madelon van Wely. Urinary hMG versus recombinant FSH for controlled ovarian hyperstimulation following an agonist long down-regulation protocol in IVF or ICSI treatment: a systematic review and meta-analysis. Hum. Reprod. (2008) 23 (2): 310-315. doi: 10.1093/humrep/dem305. 7. Westergaard LW, Bossuyt PMM, Van der Veen F, van Wely M. Human menopausal gonadotropin versus recombinant follicle stimulation hormone for ovarian stimulation in assisted reproductive cycles. Cochrane Database of Systematic Reviews 2011, Issue 2. Art. No.: CD003973. DOI: 10.1002/14651858.CD003973.pub2. 8. Van Wely M, Kwan I, Burt AL, Thomas J, Vail A, Van der Veen F, Al-Inany HG. Recombinant versus urinary gonadotrophin for ovarian stimulation in assisted reproductive technology cycles. Cochrane Database of Systematic Reviews 2011, Issue 2. Art. No.: CD005354. DOI: 10.1002/14651858.CD005354.pub2. 9. Platteau P, Nyboe Andersen A, Loft A, Smitz J, Danglas P, Devroey P. Highly purified HMG versus recombinant FSH for ovarian stimulation in IVF cycles. Reprod Biomed Online. 2008 Aug;17(2):190-8. 10. Hompes PG, Broekmans FJ, Hoozemans DA, Schats R; FIRM group. Effectiveness of highly purified human menopausal gonadotropin vs. recombinant follicle-stimulating hormone in first-cycle in vitro fertilization-intracytoplasmic sperm injection patients. Fertil Steril. 2008 Jun;89(6):1685-93. Epub 2007 Aug 6. 11. ESHREESHRE guideline for the diagnosis and treatment of endometriosis. ESHRE guideline 2005. 12. Sallam HN, Garcia-Velasco JA, Dias S, Arici A, Abou-Setta AM. Long-term pituitary down-regulation before in vitro fertilization (IVF) for women with endometriosis. Cochrane Database of Systematic Reviews 2006, Issue 1. Art. No.: CD004635. DOI: 10.1002/14651858.CD004635.pub2. 13. Humaidan P, Papanikolaou EG, Tarlatzis BC. GnRHa to trigger final oocyte maturation: a time to reconsider. Hum Reprod. 2009 Oct;24(10):2389-94. 14. Elnashar AM. Progesterone rise on the day of HCG administration (premature luteinization) in IVF: an overdue update. J Assist Reprod Genet. 2010 Apr;27(4):149-55. Epub 2010 Feb 23. 15. Bosch E, Valencia I, Escudero E, et al. Premature luteinization during gonadotropin- releasing hormone antagonist cycles and its relationship with in vitro fertilization outcome. Fertil Steril. 2003 Dec;80(6):1444-9. 16. Lai TH, Lee FK, Lin TK, Horng SG, Chen SC, Chen YH, Wang PC. An increased serum progesterone-to-estradiol ratio on the day of human chorionic gonadotropin administration does not have a negative impact on clinical pregnancy rate in women with normal ovarian reserve treated with a long gonadotropin releasing hormone agonist protocol. Fertil Steril. 2009 Aug;92(2):508-14. Epub 2008 Aug 12. 17. Mijatovic V, Florijn E, Halim N, Schats R, Hompes P. Adenomyosis has no adverse effects on IVF/ICSI outcomes in women with endometriosis treated with long-term pituitary down-regulation before IVF/ICSI. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2010 Jul;151(1):62-5. Epub 2010 Apr 21. 18. Pandian Z, McTavish AR, Aucott L, et al. Interventions for ’poor responders’ to controlled ovarian hyper stimulation (COH) in in-vitro fertilisation (IVF). Cochrane Database 5 BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
  6. 6. of Systematic Reviews 2010, Issue 1. Art. No.:CD004379. DOI: 10.1002/14651858.CD004379.pub3. 19. Ferraretti AP, La Marca A, Fauser BC, Tarlatzis B, Nargund G, Gianaroli L; ESHRE working group on Poor Ovarian Response Definition. ESHRE consensus on the definition of 'poor response' to ovarian stimulation for in vitro fertilization: the Bologna criteria. Hum Reprod. 2011 Jul;26(7):1616-24. Epub 2011 Apr 19. 20. Ocal P, Sahmay S, Cetin M, Irez T, Guralp O, Cepni I. Serum anti-Müllerian hormone and antral follicle count as predictive markers of OHSS in ART cycles. J Assist Reprod Genet. 2011 Dec;28(12):1197-203. Epub 2011 Sep 1. 21. Rotterdam ESHRE/ASRM-Sponsored PCOS consensus workshop group. Revised 2003 consensus on diagnostic criteria and long-term health risks related to polycystic ovary syndrome (PCOS). Hum Reprod. 2004 Jan;19(1):41-7. 22. D’Angelo A, Brown J, Amso NN. Coasting (withholding gonadotrophins) for preventing ovarian hyperstimulation syndrome. Cochrane Database of Systematic Reviews 2011, Issue 6. Art. No.: CD002811. DOI: 10.1002/14651858. CD002811 23. D'Angelo A, Amso N. Embryo freezing for preventing Ovarian Hyperstimulation Syndrome. Cochrane Database Syst Rev. 2002;(2):CD002806. 24. D’Angelo A, Amso NN. Embryo freezing for preventing ovarian hyperstimulation syndrome. Cochrane Database of Systematic Reviews 2007, Issue 3. Art. No.: CD002806. DOI: 10.1002/14651858.CD002806.pub2. 25. Tang H, Hunter T, Hu Y, Zhai SD, Sheng X, Hart RJ. Cabergoline for preventing ovarian hyperstimulation syndrome. Cochrane Database of Systematic Reviews 2012, Issue 2. Art. No.: CD008605. DOI: 10.1002/14651858. CD008605.pub2. 26. Youssef MAFM, Al-Inany HG, Evers JLH, Aboulghar M. Intra-venous fluids for the prevention of severe ovarian hyperstimulation syndrome. Cochrane Database of Systematic Reviews 2011, Issue 2. Art. No.: CD001302. DOI: 10.1002/14651858. CD001302 27. Youssef MAFM, Al-Inany HG, Aboulghar M, Mansour R, Abou-Setta AM. Recombinant versus urinary human chorionic gonadotrophin for final oocyte maturation triggering in IVF and ICSI cycles. Cochrane Database of Systematic Reviews 2011, Issue 4. Art. No.: CD003719. DOI: 10.1002/14651858. CD003719 GIÁM ĐỐC Nguyễn Văn Trương 6 BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
  7. 7. QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHÁC ĐỒ DÀI N1 của chu kỳ: bắt đầu thuốc tránh thai hàm lượng thấp estro- progestogen (30μg EE) phối hợp. Tổng thời gian từ 14 đến 21 ngày hoặc hơn, theo kế hoạch điều tiết của khoa Bắt đầu Triptoreline 0.1mg TDD hàng ngày. Tổng thời gian từ 10 đến 14 ngày, đến khi đạt được tình trạng giải mẫn cảm hoàn toàn của tuyến Yên: E2 < 10, LH < 2 Giảm ½ liều Triptoreline còn 0.05mg TDD hàng ngày. Bắt đầu hMG / HP-hMG hàng ngày, X 5 ngày. Liều đầu hMG dựa trên AMH và AFC trước khi cho OCs Dứt OCs đêm trước của ngày dự kiến GnRHa Dứt giải mẫn cảm. SÂ loại trừ nang cơ năng Duy trì liều Triptoreline ở 0.05mg TDD hàng ngày. Duy trì hoặc điều chỉnh liều hMG / HP-hMG tùy đáp ứng. Khoảng cách theo dõi từ 1 đến 3 ngày. Có thể dùng AMH. Theo dõi đáp ứng qua SÂ NN, E2, LH, P4 Theo dõi đáp ứng qua SÂ NN, E2, LH, P4 Duy trì liều Triptoreline ở 0.05mg TDD hàng ngày. Duy trì hoặc điều chỉnh liều hMG / HP-hMG tùy đáp ứng. Khoảng cách theo dõi từ 1 đến 3 ngày Nguy cơ OHSS Xem phác đồ OHSS * Đáp ứng kém Xem tiêu chuẩn ESHRE * Phòng OHSS bị động Xem phác đồ OHSS * Ngưng CK / IUI nếu được Đáp ứng chuẩn ≥ 3 nang noãn d ≥ 17mm và E2 ≥ 200 pg/ml cho mỗi NN Ngưng Triptorelin. rec-hCG 250μg TDD Kích thích buồng trứng Chọc hút noãn 36 giờ sau tiêm rec-hCG xxv P4 <1.5 ng/ml Trữ phôi toàn bộ Giải mẫn cảm tuyến Yên Chuẩn bị theo kế hoạch Gây trưởng thành noãn Chọc hút noãn Tình trạng P4 ở ngày khởi động phóng noãn Chuyển phôi tươi P4 >1.5 ng/ml IUI rec-hCG 250μg TDD 7 BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG

×