Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Chong mat cap cao phi phong

Chóng mặt cấp - Cao Phi Phong

  • Login to see the comments

Chong mat cap cao phi phong

  1. 1. PGS.TS Cao Phi Phong Bộ môn thần kinh ĐHYD TP.HCM
  2. 2. Chóng mặt : cảm giác xoay 40%, tối sầm, mệt lả 30%, không vững 10%, không diễn tả: 20%...... TiẾNG ViỆT “khảo sát 100 ca ở phòng khám”
  3. 3. Choáng váng: cảm giác xoay 30%, tối sầm , mệt lả 50%, không vững 10%, không diễn tả:10%...... “khảo sát 100 ca ở phòng khám”
  4. 4. DIZZINESS : (Imprecise term commonly used to describe various symptoms such as faintness, giddiness, imbalance, lightheadedness, unsteadiness, or vertigo) “Dizziness (Chóng mặt)”: thay đổi định hướng trong không gian. Đây là một triệu chứng mơ hồ, do nhiều cơ chế bệnh sinh khác nhau. Nó có thể dùng với nghĩa: 1. xoay tròn (vertigo) 2. choáng váng, muốn xỉu (presyncope) 3. mất thăng bằng (disequilibrium) 4. hay cảm giác không điển hình (Nonspecific dizziness)
  5. 5. Chóng mặt là một thuật ngữ tổng quát bao gồm 4 loại: 1. Chóng mặt kiểu xoay tròn (Vertigo): chóng mặt thật sự (xoay tròn, ảo giác vận động bản thân hay xung quanh) Vertigo triệu chứng ưu thế khi mất đối xứng cấp của hệ thống tiền đình (tai trong) hay tổn thương trung ương (não) 2. Chóng mặt kiểu muốn xỉu (Presyncope): choáng váng (cảm thấy váng đầu hay muốn xỉu (lightheadedness or faintness), thường do giảm tưới máu não) mất ý thước tạm thời do giảm lưu lượng máu và thường hồi phục hoàn toàn nhanh chóng.
  6. 6. 3. Mất thăng bằng (Disequilibrium): cảm thấy không cân bằng khi đứng đặc biệt khi đi (nhiều ở chân hơn đầu). Nguyên nhân do nhiều yếu tố, thường liên quan đến thần kinh cơ, rối loạn cảm giác sâu, thị giác và bệnh hệ thần kinh trung ương.
  7. 7. 4.Chóng mặt không điển hình (Nonspecific dizziness): do tâm lý hay tâm thần (váng đầu mơ hồ; khó diễn tả: bao gồm 2 loại chóng mặt thông thường) 1) người than phiền nhiều hơn một kiểu chóng mặt (thí dụ: muốn xỉu và mất thăng bằng), thường gặp người lớn tuổi có nhiều bệnh, đang uống nhiều thuốc và chóng mặt do nhiều yếu tố. 2) người có chóng mặt khó mô tả và phối hợp triệu chứng lo âu và hay trầm cảm.
  8. 8. Sự phân bố chóng mặt:  40% rối loạn chức năng tiền đình ngoại biên. (người già)  10% tổn thương tiền đình trung ương thân não.(người già)  15% có rối loạn tâm thần.(người trẻ)  25% có vấn đề khác(muốn xỉu và mất thăng bằng).(người trẻ)  10% chưa chắc chắn .
  9. 9.  Vertigo 50% (chóng mặt kiểu xoay tròn)  Disequilibrium 2% (mất thăng bằng)  Psychiatric 2-16% (tâm thần)  Presyncope 4-14% (muốn xỉu)  Single etiology 52% (căn nguyên đơn độc) Kroenke, Ann Intern Med 1992 UpToDate 2000
  10. 10. Cơ chế góp phần trong cảm giác ổn định của cơ thể (The mechanisms in the body that contribute to a sense of stability ) Hệ thống cung cấp sự ổn định của cơ thể bao gồm:  Thị giác  Hệ thống thính lực và tiền đình ngoại biên  Hệ thống thụ thể cảm giác sâu trong các khớp của cột sống và chi  Vỏ não  Nhân tiền đình  Thân não và và tiểu não  Hệ thống tim mạch duy trì trương lực mạch máu
  11. 11. 12Hệ thống tiền đình
  12. 12. 13 Nghiêng ra sau Ra trước Tăng tốc giảm tốc đầu ở vị trí đứng thẳng Chuyển động thẳng tăng tốc
  13. 13. 14 Chuyển động tròn tăng tốc
  14. 14. Tiếp cận bệnh nhân chóng mặt  Bệnh sử: than phiền bệnh nhân thuộc nhóm nào trong 4 loại  độ nặng, thời gian  yếu tố thúc đẩy/làm giảm  triệu chứng phối hợp +triệu chứng thần kinh  tiền sử y khoa  tiền sử tâm lý và xã hội  tiền sử chấn thương  Thăm khám: Triệu chứng khi thay đổi tư thế, huyết áp tư thế và thay đổi mạch, quan sát dáng đi, và phát hiện nystagmus(giật nhãn cầu) giúp ích nhiều nhất trong thăm khám .  Cận lâm sàng
  15. 15. Thời gian chóng mặt  Vài giây đến vài phút: BPPV, vertebrobasilar TIA  Vài phút đến vài giờ: Meniere’s, bệnh lý tiền đình tái diễn(Recurrent Vestibulopathy), Migraine kèm chóng mặt, nhồi máu tiểu não, tràn nội dịch (endolymphatichydrops)  Vài ngày: Vestibular Neuronitis, Labyrinthitis, cerebellar stroke, demyelinating disease  Hằng định, không cải thiện: Không bao giờ của tiền đình  Dao động đứng yên kéo dài: lo âu và trầm cảm
  16. 16. Triệu chứng phối hợp :  Nystagmus — sự hiện diện nystagmus trong chóng mặt kiểu xoay  Không ồn định tư thế — Trong giai đoạn cấp, tổn thương hệ thống tiền đình ảnh hưởng ổn định tư thế thay đổi. Bệnh nhân khó khăn duy trì đứng thẳng khi đi , đứng và ngồi  Điếc tai — triệu chứng liên quan tai trong tiền đình ngoại biên.  Dấu hiệu thân não — hiện diện trong tiền đình trung ương.
  17. 17. Độ nặng  Nếu triệu chứng đầu tiên nặng nhưng giảm trong vài ngày tiếp theo  acute vestibular neuronitis.  Nếu gia tăng độ nặng lúc đầu rồi giảm sau đó  Meniere’s disease (đến như cơn tấn công).  Nếu không thay đổi trong nhiều tuần nghĩ đến tâm lý(psychological).
  18. 18. Yếu tố thúc đẩy  Nếu triệu chứng chỉ xảy ra khi thay đổi tư thế, như xoay qua lại trên gường, uốn cong thắc lưng rồi đứng thẳng lên hay duỗi cổ quá mức  BPPV.  Tiền sử nhiễm siêu vi đường hô hấp trên gần đây  acute vestibular neuronitis hay acute labyrinthitis.  Phối hợp với các yếu tố thúc đẩy đau đầu migraine  Di chuyển và để tai ảnh hưởng nằm dưới xảy ra chóng mặt  perilymphatic fistula (trauma, scuba diving(lặn có bình nén), excessive straining: căng thẳng quá mức).  Tullio’s phenomenon: Nystagmus và Vertigo gây ra bởi tiếng ồn hay âm thanh lớn ở tần số đặc biệt  peripheral vertigo (fistula: lỗ rò).
  19. 19. Khám thực thể: 1- Khám tổng quát và dấu sinh tồn. 2- Khám tim mạch : -Orthostatics (BP và HR supine/standing) BP giảm 20 mmHg systolic hay 10 mmHg diastolic khi đứng lên. -Cardiac auscultation -Cervical bruits 3-Vision/ophthalmological: 4-Otological exam và hearing test:
  20. 20. 5-Vestibular-ocular reflexes (VOR): -Dix-Hallpike maneuver-positional testingif positiveBPPV -nystagmus test: - Vertical Nystagmus: 80% sensitive for central lesion. - Spontaneous horizontal with or without rotatory  Acute Vestibular Neuronitis 6- Khám các dây sọ còn lại + vận động và cảm giác 7- Dáng đi và thăng bằng 8- Thở tăng thông khí (Hyperventilation) trong 30 giây để loại nguyên nhân tâm lý.
  21. 21. Test Dix- Hallpike
  22. 22. Kết luận Dix-Hallpike Maneuver  Nếu test lập lại tiếp theo, cường độ triệu chứng giảm  peripheral Vertigo.  Nếu test gây giật nhãn cầu dọc đơn thuần hay xoay(purely vertical with downbeat or torsional nystagmus) không có thời gian tiềm và kéo dài ít nhất vài giây, triệu chứng không giảm khi lập lại nghiệm pháp  Central Vertigo.
  23. 23. ENG & VNG Clinical Eye Movement Videos Frenzel’s glasses
  24. 24. Nếu các triệu chứng của bệnh nhân là do rối loạn tiền đình thực thể (organic vestibular dysfunction), thì mọi cơn chóng mặt đều có kèm theo rung giật nhãn cầu. Nếu một bệnh nhân khai chóng mặt nhưng thiếu rung giật nhãn cầu tự phát hoặc theo tư thế thì có thể nguyên nhân là do tâm lý (psychogenic).
  25. 25. Lab  Huyết học, sinh hóa (căn nguyên <1% bệnh nhân chóng mặt).  Audiometry  dx Meniere’s ds.  Chẩn đoán hình ảnh: bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh khu trú, nguy cơ TBMMN, hay điếc một bên tiến triển.  MRI ( trên CT).
  26. 26. Quy tắc theo kinh nghiệm (Rules of thumb)  Hầu hết chóng mặt xoay thật sự là tiền đình. Không phải tất cả tiền đình đều xoay.  Nếu triệu chứng cơ năng ưu thế hơn thực thể: Phần lớn là tiền đình  Nếu triệu chứng thực thể ưu thế hơn cơ năng: Phần lớn do trung ương  Nếu không chẩn đoán được trong 5 phút đầu, thì rất có thể không có chẩn đoán.  Bệnh sử kỳ dị cần triệu chứng thực thể, nếu không thường không chẩn đoán nguyên nhân thực thể.  Triệu chứng cơ năng cấp và nặng nhiều hơn, dự hậu lành tính hơn.
  27. 27. Chẩn đoán phân biệt sắp xỉu 1-Orthostatic hypotension: (hypovolemia, autonomic neuropathy, including diabetic neuropathy,drugs) Chẩn đoán quan sát HA trung bình giảm 10–15 mm Hg khi tư thể đứng lên Autonomic dysfunction: giảm HA, nhịp tim không tăng 2-Cardiac arrhythmia Triệu chứng có thể giảm khi nghĩ hay đầu thấp cho phép cải thiện tưới máu não. 3-Cardiac valvular disorders including aortic stenosis 4-Carotid sinus syndrome 5-Viral syndromes 6-Anemia; mất máu cấp
  28. 28. Neurocardiogenic Syncope Vasovagal Micturition(đi tiểu) Vasodepressor Neurally – mediated (trung gian thần kinh Reflexive Orthostatic intolerance (không dung nạp thế đứng) Carotid sinus syncope Cardioneurogenic
  29. 29. Chẩn đoán phân biệt mất thăng bằng  Cerebellar disorders (thí dụ., infarction, degeneration): thường gặp nhất nghiện rượu mãn.  Peripheral neuropathies (không có orthostasis): như trong đái tháo đường và hẹp ống sống.  Physical deconditioning(mất phản xạ có điều kiện cơ thể), visual impairment  Tác dụng phụ của thuốc:nhiễm độc Aminoglycoside  Thiếu hụt sau đột quỵ: initially presents with vertigo, will often leave a residual disequilibrium
  30. 30. Chóng mặt không đặc hiệu  Rối loạn tâm thần -Panic disorder -Generalized anxiety disorder -Hyperventilation -Depression Các rối loạn khác -Liên hệ thuốc  -Biến dưỡng ( thí dụ., hyper- hay hypoglycemia, electrolyte disturbance, thyrotoxicosis) -Nguyên nhân thần kinh tiền đình, thí dụ., Parkinsons's disease
  31. 31. Chóng mặt do thuốc:  B-blockers , Antihypertensives  Oral hypoglycemic agents  Aminoglycosides + Loop diuretics (8th CN damage)  Digotoxin  Nicotine withdrawal
  32. 32.  xảy ra nhiều nhất, chiếm 50% trường hợp chóng mặt 40% rối loạn tiền đình ngoại biên, 10% tổn thương tiền đình trung ương ở thân não
  33. 33. – Bình thường có sự cân bằng thông tin đi vào từ hệ thống tiền đình 2 bên – Chóng mặt xuất hiện khi hoạt động tiền đình mất đối xứng – Bất thường hoạt động tiền đình 2 bên gây thất điều thân (truncal ataxia)
  34. 34. Nguyên nhân chóng mặt kiểu xoay  Trung ương  Cerebellopontine angle tumor  Cerebrovascular disease  Migraine  Multiple sclerosis  Ngoại biên  Acute labrynthitis  Vestibular neuritis  BPPV*  Cholestotoma  Menier’s disease  Ostosclerosis  Perilymphatic fistula *Benign Paroxysmal Positional Vertigo (BPPV) 20%
  35. 35. Nguyên nhân..  Drugs  Alcohol  Aminoglycosides  Anticonvulsants  Antidepressants  Antihypertensives  Barbiturates  Cocaine ( diễn tiến chậm một bên/hai bên)
  36. 36. KHÁM LÂM SÀNG(Physical Exam)  Giật nhãn cầu dọc (80% sang thương trung ương)  Giật nhãn cầu xoay và ngang cho tổn thương ngoại biên  Dấu Rhomberg: nhạy 19 % chỉ cho nguyên nhân ngoại biên  Nghiệm pháp Dix-Hallpike: CMTTLT 83%.
  37. 37. 38 Characteristic Peripheral positional vertigo Central positional vertigo Latency (time to onset of vertigo or nystagmus) 0-40 sec (mean, 7.8 sec) Begins immediately Duration (signs and symptoms of single episode) <1 min Symptoms may persist Fatigability or habituation (lessening signs and symptoms with repetition of provocative maneuver) Yes (in 87%) No Nystagmus direction Direction fixed, torsional, upward, upper pole of eyes toward ground Direction changing, variable Intensity of signs and symptoms Severe vertigo, marked nystagmus, systemic symptoms such as nausea Usually mild vertigo, less intense nystagmus, rare nausea Reproducibility Inconsistent More consistent Phân biệt chóng mặt tư thế trung ương & ngoại biên
  38. 38. ĐIỀU TRỊ  Điều trị cấp cứu/nhập viện  Điều trị nội khoa  Điều trị phẫu thuật  Các giới hạn trong cuộc sống  Biến chứng  Tư vấn  Dự hậu  Lời khuyên cho người bệnh
  39. 39. Điều trị cấp cứu/nhập viện  Nhập viện cấp cứu bệnh nhân khởi phát chóng mặt phối hợp dấu thần kinh khu trú - Nhìn đôi - Tê chi - Nói khó, líu nhíu (slurred speech) Chỉ định tiến triển: đột quỵ tử vong, hay u
  40. 40. 42 Điều trị nội khoa  Điều trị nguyên nhân: u(schwannoma),bệnh tự miễn,lỗ rò chu dịch, viêm mạch hệ thống, hạ áp tư thế bệnh tiểu đường (nguyên nhân nguyên phát).  Dùng thuốc ức chế tiền đình điều trị triệu chứng chóng mặt do ngoại biên.(* tác dụng phụ, lệ thuộc thuốc, tránh dùng kéo dài- ức chế sự thích nghi hệ thống tiền đình trung ương (tổn thương ngoại biên:BPPV) .  Tập các nghiệm pháp Epley hay Brandt- Daroff cho BPPV
  41. 41. 4 Các giới hạn trong cuộc sống (lifestyle measures)  Bênh nhân thiếu hụt nhiều giác quan có thể dùng cây gậy
  42. 42. 44 Điều trị phẫu thuật  Biện pháp sau cùng cho bệnh lý tiền đình ngoại biên kháng trị nội khoa: bệnh Meniere kháng trị, thính lực thật sự tổn thương, cắt bỏ mê đạo tốt nhất, có thể thực hiện bằng tiêm gentamycin vào tai giữa(huỷ tế bào lông ống bán khuyên, nghe có thể không ảnh hưởng).  Lỗ rò chu dịch và đặt shunt nội dịch. BPPV điều trị cắt thần kinh ống bán khuyên sau  Điều trị phẫu thuật u ảnh hưởng hệ thống tiền đình trung ương hay ngoại biên
  43. 43. 45 Biến chứng  Chóng mặt kéo dài có thể dẫn đến trầm cảm và c hoảng sợ (panic) - Kết luận bình thường khi có bệnh thực thể dẫn đến vỡ mộng, giận dữ và trầm cảm và có thể phát triển ám ảnh sợ hải, tăng cường tội lỗi. - Chi phí quá lớn cho cận lâm sàng: MRI, thời gian nghĩ việc: mất việc. ―Thầy thuốc tân tâm tìm bệnh lý thực thể, nếu không bệnh thực thể nên tham vấn chuyên khoa tâm thần.‖ 
  44. 44. 46  Tư vấn Bs thần kinh khi có triệu chứng TK trung ương: tiền đình trung ương,tiểu não hay dấu TK khu trú cần xét nghiệm TK cao hơn, bệnh Meniere tiến triển…  Tư vấn Bs tim mạch bệnh nhân có triệu chứng tim mạch  Tư vấn Bs tâm thần bệnh nhân có vấn đề tâm thần (50% rối loạn tiền đình mạn tính có thể trầm cảm, hoảng sợ) Khi nào tư vấn
  45. 45. Hội chẩn chuyên khoa  Chóng mặt nặng đang gây tàn phế  Thất điều không cân xứng chóng mặt  Chóng mặt trên 4 tuần  Thay đổi thính lực  Nystagmus dọc  Dấu thần kinh khu trú  Bệnh hệ thống hay nguồn gốc tâm lý
  46. 46. 48 Dự hậu  Dự hậu tốt cho hầu hết bệnh nhân rối loạn tiền đình ngoại biên(cơ chế bù trừ tiền đình trung ương, trẻ tuổi hồi phục tốt hơn)  Dự hậu không tốt chóng mặt mạn tính và bệnh Meniere  Bệnh nhân tổn thương tiền đình trung ương dự hậu tuỳ thuộc nguyên nhân, xấu trong đột quỵ, xơ cứng rải rác
  47. 47. Dự hậu và điều trị:  Mặc dù chóng mặt mãn tính bản chất không gia tăng nguy cơ tử vong, tuy nhiên làm đảo lộn sinh lý, tâm thần và ảnh hưởng đến xã hội: 1- gia tăng nguy cơ té ngã 2- giảm thực hiện sinh hoạt sống hàng ngày(daily living activities) Treatment: 1-BPPV: Epley maneuver,Anticholinergics, Meclizine , Benzodiazapines, Metoclopramide 2-Vestibular neuritis :Vestibular exercises, Prednisone,Meclizine 3-Meniere's disease : Low-salt diet/diuretic, Meclizine
  48. 48. 50 Lời khuyên người bệnh  Tồng quát - BPPV tập vận động tại nhà, bảo đảm bệnh lý tiền đình ngoại biên hầu hết hồi phục theo thời gian, tránh lo âu và trầm cảm - Bệnh nhân chóng mặt mạn tính khám nhiều thầy thuốc, cảm thấy kiệt quệ, lo âu, trầm cảm và tội lỗi.  Theo dõi - Hướng dẫn theo dõi khám tìm nguyên nhân đặc hiệu chóng mặt
  49. 49. Nguyên tắc điều trị tổng quát  Thuốc điều trị chóng mặt cấp từ vài giờ đến nhiều ngày  Thuốc gồm nhiều hợp chất của acetylecholine, dopamine và histamine receptor antagonism.  Benzodiazepines gia tăng hoạt động GABA ( GABA is inhibitory neurotransmitter in vestibular system)
  50. 50. 52 Antihistamines Meclizine 25-50 mg t.i.d. orally or by transdermal patch Cyclizine 50 mg q.d. or b.i.d. Dimenhydrinate 50 mg q.d. or b.i.d. Promethazine 25-50 mg/day Anticholinergics Scopolamineb One pill t.i.d. orally Scopolamine tablets 0.45-0.50 mg q.d. or b.i.d Scopolamine, transdermal 1 patch per 3 days Sympathomimetics Ephedrine 25 mg/day Antiemetics Trimethobenzamide 250 mg q.d. or b.i.d. orally or 200-mg suppositoryPromethazine 25-50 mg/day: 5-10 mg t.i.d. or q.i.d. orally,or25-mg suppositoryTranquilizers Diazepam 5-10 mg q.d. to t.i.d. Oxazepam 10-60 mg/day Haloperidolc 0.5-1 mg q.d. or b.i.d.
  51. 51. 53 BETAHISTINE (Betaserc®) Chỉ định: Chóng mặt do nguyên nhân tiền đình. Bệnh Meniere: chóng mặt, ù tai, nôn, nhức đầu, mất thính lực. Chống chỉ định: Loét dạ dày tá tràng. U tủy thượng thận. Tác dụng phụ: Rất hiếm: đau dạ dày. Chú ý đề phòng: Thận trọng khi bệnh nhân hen suyễn. Không nên dùng khi có thai. Liều lượng: Liều dùng 1 - 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, nên uống trong bữa ăn. Ðiều trị 2 - 3 tháng
  52. 52. Bài tập hồi phục chức năng tiền đình  Các bài tập huấn luyện não bộ sử dụng thay thế thị giác, cảm giác sâu để duy trì thăng bằng và dáng đi  Cải thiện kiểm soát tư thế trong tháng đầu sau tổn thương tiền đình một bên cấp do viêm thần kinh tiền đình
  53. 53. Điều trị các rối loạn đặc biệt 1- BPPV (Usually posterior canal Calcium Debris)  MEDS..?  Nghiệm pháp xoay đầu (Head Rotation Maneuvers) NP. Epley Chống chỉ định: Severe carotid stenosis, unstable heart disease, severe neck disease Tỷ lệ thành công: 80 % sau một điều trị, 100% điều trị lập lại. Tỷ lệ tái phát: 15% /year, 20% @ 20 months, and 37% @ 60 months.
  54. 54. 58 Chóng mặt tư thế lành tính (benign paroxysmal positional vertigo-BPPV)  Cơ chế: sự trôi tự do phân tử sỏi tai trong ống bán khuyên sau  Cơn chóng mặt ngắn phối hợp thay đổi vị trí đầu  Điều trị: bài tâp vận động
  55. 55. 59
  56. 56. 60 Nghiệm pháp tái định vị gồm 5 bước để di chuyển sỏi tai từ ống bán khuyên sau trở lại soan nang. Bước 1: Thực hiện lại test Dix- Hallpike, bệnh nhân ngồi thẳng, xoay đầu 30-45º về phiá cần kiểm tra, mắt mở nhìn thẳng mắt hay trán thầy thuốc, tiếp theo thầy thuốc giữ đầu và bệnh nhân nằm ngữa xuống trong 2 giây, cổ duỗi thẳng và đầu thấp hơn mặt ngang bàn khám bệnh 20-30º. Sau thời gian từ 2-20 giây, xuất hiện giật nhãn cầu xoay hay ngang, cơn kéo dài từ 20-40 giây, hướng giật có thể thay đổi khi ngồi dậy (chú ý có thể gây chóng mặt khi test).
  57. 57. 61 Bước 2: Khi bệnh nhân hết chóng mặt và giật nhãn cầu, xoay đầu 90º sang hướng đối bên.
  58. 58. 62 Bước 3: Tiếp tục nghiêng người qua một bên, xoay đầu 90º, mặt nhìn xuống dưới
  59. 59. 63 Bước 4: Đợi khoảng từ 10-15 phút hết giật nhãn cầu, cho bệnh nhân ngồi dậy Bước 5: Đầu nhìn về phía trước xoay về đối bên
  60. 60. Có thể lập lại nghiệm pháp Epley, sau thực hiện giữ tư thế thẳng đứng từ 8-24 giờ
  61. 61. 66 Bài tập Brandt- Daroff  Thường dùng khi làm nghiệm pháp Epley thất bại, tỷ lệ thành công 95% trường hợp, đòi sự cố gắng và kéo dài thời gian nhiều hơn các phương pháp khác. Bài tập thực hiện 3 lần/ngày, trong 2 tuần lễ (buổi sáng, trưa và chiều: lậplại 5 lần, thời gian 10 phút, mỗi bên 2 phút) 1. Khởi đầu ngồi thẳng 2. Nằm nghiệng một bên với tư thế đầu hướng lên trên nửa chừng trong 30 giây hay dài hơn đến khi chóng mặt chấm dứt. 3. Ngồi dậy trong 30 giây 4. Tiếp tục nằm nghiêng tương tự phía đối bên
  62. 62. Viêm thần kinh tiền đình Vestibular neuronitis (acute unilateral vestibular paralysis/unilateral peripheral vestibulopathy/acute labyrinthitis)  VN được chẩn đoán lâm sàng. - bệnh nhân có chóng mặt cấp kéo dài và nặng. -nystagmus, mất thăng bằng và nôn. - không có vấn đề thính lực hay dấu hiệu thần kinh khác. - căn nguyên chưa biết và còn bàn cải. Căn nguyên Siêu vi được nghĩ đến do phát hiện herpes simplex type 1 ở hạch tiền đình.
  63. 63. Điều trị các rối loạn đặc biệt 2- Vestibular Neuronitis ( chóng mặt cấp kéo dài)  Giảm triệu chứng dùng thuốc ức chế tiền đình, tiếp theo các bài tập tiền đình.  Bù trừ tiền đình xảy ra nhanh chóng và gần như toàn bộ nếu bắt đầu bài tập ngày 2 lần ngay sau khi khiểm soát các triệu chứng bằng thuốc
  64. 64. 70 Bệnh Ménière  Triệu chứng: Mất thính lực, cảm giác đầy tai và ù tai do chất dịch tích tụ trong ốc tai. Chóng mặt kiểu xoay tròn do quá nhiều chất dịch trong các ống bán khuyên. Bệnh tiến triển cơn chóng mặt liên tiếp, sau đó không có triệu chứng. Mỗi cơn chóng mặt kéo dài nhiều phút hay nhiều giờ. Đầu tiên, điếc tai chỉ xảy ra trong cơn chóng mặt, sau dần, bị điếc vĩnh viễn nhiều hay ít.
  65. 65. Điều trị các rối loạn đặc biệt 3- Menier’s Disease (căn phồng các ngăn nội dịch do tổn thương sự hấp thu và bài tiết)  Chế độ ăn ít muối ( < 1-2 gm/day)  Lợi tiểu  Phẫu thuật trong một số ít trường hợp – cắt bỏ tế bào lông tiền đình.
  66. 66. 4- thiếu máu do mạch máu (Đột ngột chóng mặt thêm vào triệu chứng diplopia, ataxia, dysphagia, dysarthria)  TIA /Stroke: kiểm soát HA, giảm Cholesterol , ngưng hút thuốc, chống tiểu cầu, chống đông  Thuốc ức chế tiền đình cộng với nghiệm pháp đầu tối thiểu trong ngày đầu, tiếp theo khởi đầu phục hồi chức năng  Đặt stents trong hẹp động mạch sống có triệu chứng
  67. 67.  Căn nguyên trung ương:( người lớn tuổi hơn, nặng hơn) - Đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua: * triệu chứng thân não, các dây so bất thường. * kết hợp giữa trung ương và ngoại biện, động mạch tiểu não dưới trước (AICA).  - Migraine: chóng mặt tiền triệu trước đau nữa đầu điển hình  -Trauma - ít gặp: * u lành tính (acoustic neuromas or posterior fossae tumors) *Multiple sclerosis *Vestibular epilepsy *Cerebellar degeneration:alcoholism, infarction , on PE.: nystagmus and severe ataxia. *neurosyphilis
  68. 68. 5-Đau đầu Migraine điều trị Migraine! Giảm hay loại trừ Aspartame, chocolate, caffeine và alcohol, thay đổi lối sống, tập phục hồi chức năng tiền đình. Thuốc: BDZ, TCA, BB, SSRI, CCB, chống nôn (Antiemetics).
  69. 69. 6- Rối loạn tâm thần (Psychiatric Disorders) ( Lo âu, rối loạn hoảng sợ (Panic disorders ) thường hơn trầm cảm; tăng thông khí (Hyperventilation))  ức chế tiền đình và Benzodiazepines- thoáng qua đến giảm không đầy đủ.  SSRI cho thấy giảm tốt hơn.  Điều trị nhận thức hành vi có thể giúp ích  (Cognitive behaviour therapy).
  70. 70. 76  Ca lâm sàng Một phụ nữ 29 tuổi tiền căn migraine, đột ngột chóng mặt kéo dài 1 phút và té. Bệnh nhân cảm thấy váng đầu (lightheaded), đau vùng cổ trái lan thái dương trái(đau ê ẩm , không mạch đập). HA 137/88, M 80, không sốt Không dấu thần kinh khu trú Mắt bình thường
  71. 71. MRI/MRA Results  Left vertebral artery dissection  No thrombus Điều trị  Acute stroke - thrombolysis  IV heparin  Admission  Warfarin for 3-6 months  Re-imaging
  72. 72. 78  Ca lâm sàng Một BN nam 30 tuổi thức giấc lúc nữa đêm với triệu chứng đau đầu và chóng mặt, không ngủ lại được, nhập cấp cứu 6 giờ sáng . Đau đầu lan tỏa, không điển hình, không theo vị trí và không lan xuống cổ. Bn không có tiền sử đau đầu. Bn mô tả chóng mặt quay tròn và khi nằm nhắm mắt vẩn còn chóng mặt
  73. 73. 79 CT & MRI : xuất huyết tiểu não
  74. 74. CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ ĐỒNG NGHIỆP

×