Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Nguyen ly dien trong phau thuat

Hội nghị Gây Mê Hồi Sức năm 2018

  • Login to see the comments

Nguyen ly dien trong phau thuat

  1. 1. NGUYÊN LÝ SỬ DỤNG VÀ CÁCH DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT BsCKII. Hồng Công Danh ThsĐD. Đào Thị Bích Liên
  2. 2. NỘI DUNG 1. Mục tiêu 2. Lịch sử 3. Nguyên lý sử dụng 4. Cách dự phòng biến chứng 5. Chăm sóc vết bỏng
  3. 3. MỤC TIÊU  Các nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật điện  Các biến chứng bất lợi tiềm ẩn liên quan đến phẫu thuật điện  Nguyên tắc thực hành phẫu thuật điện để đạt được kết quả tốt trên bệnh nhân.
  4. 4. LỊCH SỬ PHẪU THUẬT ĐIỆN  Cách nay 5000 năm con người đã biết dùng nhiệt của lửa để cầm máu, làm nóng bàn ủi bằng lửa sau đó áp vào vết thương để cầm máu.  Năm1875 người ta dùng dòng điện chạy qua dây dẫn làm nóng đỏ chúng lên rồi áp vào mô
  5. 5. LỊCH SỬ PHẪU THUẬT ĐIỆN  Năm 1924 Harvey Cushing và William Bovie phát minh đốt điện và được sử dụng rộng rãi.  William Halsted, 5 nguyên tắc giúp cho kết quả lành vết mổ được tốt nhất là: 1. Cầm máu thật tốt 2. Giảm thiểu các tổn thương mô 3. Duy trì cung cấp máu thích hợp 4. Giảm thiểu nhiễm trùng 5. Giảm thiểu căng mô Sử dụng dao mổ ảnh hưởng tới 3 nguyên tắc: cầm máu, tổn thương mô & cung cấp máu.
  6. 6. CẦM MÁU Nén ép mô Chất cầm máu bề mặt Thiết bị năng lượng Chèn ép Khâu Clip/kim bấm Cellulose Collagen Fibrin Đốt điện đơn cực Lưỡng cực Siêu âm
  7. 7. NGUYÊN LÝ SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT Nguyên lý hàn mô Vật lý về dòng điện Đốt điện đơn cực Hàn mạch máu lưỡng cực Hàn mạch máu lưỡng cực tiên tiến Năng lượng siêu âm Năng lượng siêu âm tiên tiến Kết quả và lợi ích việc sử dụng năng lượng tiên tiến
  8. 8. Nguyên lý Hàn mô
  9. 9. Nguyên lý hàn mô: Nhiệt độ và hiệu ứng mô thòigian temperature (C) Tổn thương mô có thể hồi phục Tổn thuong mô không hồi phục, thoái biến protein, đông mô thoái biếnCollagen Mô chết Than hóa
  10. 10. Nguyên lý của Dòng điện
  11. 11. Ngyên lý của dòng điện Luôn đi theo đường có điện trở ngắn nhất Luôn tìm đường đi xuống đất Phải hoàn tất một chu trình để hoạt động
  12. 12. Nguyên lý dòng điện: chu trìnhMột chiều (DC) Dòng điện một hướng Pin Xoay chiều (AC) Dòng điện xoay chiều Điện nhà Đốt đơn cực Đốt lưỡng cực Số lần dòng điện đảo chiều trong 1 giây thì tương đương với Tần số và được đo bằng đơn vị Hertz (Hz)
  13. 13. - Điện nhà có tần số khoảng 60 Hertz, khi chúng ta chạm vào sẽ bị điện giật do bị kích thích thần kinh cơ. - Vào thập niên 1920, Dr. William Bovie khám phá ra rằng: tại tần số ≥ 100,000 vòng trong 1 giây (100kHz), không gây ra kích thích thần kinh cơ trên cơ thể sống - 550-1550 kHz : tần số Radio ( các tín hiệu đài FM…) - 54-880 MHz : tần số tivi Nguyên lý dòng điện: Tại sao bệnh nhân không bị giật?
  14. 14. Nguyên lý Đốt điện
  15. 15. Nguyên lý đốt điện: Chu trình và dòng điện Dòng điện đi từ điện cực nhỏ (chủ động) đến và xuyên qua người bệnh nhân đến điện cực lớn (đất) Bệnh nhân là một thanh phần quan trọng để hoàn tất chu trình này
  16. 16. Nguyên lý của dòng điện Mặt phẳng mô Dòng điện Điện trở (khô) Dòng điện đi theo đường có ít kháng trở nhất Tính dẫn điện tỉ lệ trực tiếp với lượng nước (muối) của mô (máu, thần kinh, cơ, mỡ, xương) Khi mô bị khô, điện trở tăng lên và dòng điện tìm đường khác
  17. 17. Nguyên lý của dòng điện Cắt Đốt Làm nóng nhanh mô dẫn đến vỡ tế bào Bốc hơi mô Khoảng thời gian hằng định Điện thế thấp Được dùng để cắt mô Tia lửa phóng đến mô Đốt không tiếp xúc Bao phủ một vùng rộng Thời gian ngắn, điện thế cao Được dùng để cầm máu rỉ rả Tia lửa điện (xịt) Nhiệt được tạo ra trong mô Ít tia lửa điện Điện thế cao hơn cắt Điện thế thấp hơn đốt tia lửa điện Đốt tiếp xúc (làm khô) Dùng để cầm máu điểm Cắt bằng dao điện Cắt cơ học
  18. 18. Nguyên lý đốt điện đơn cực: Tập trung dòng điện = mật độ dòng điệnTổn thương mô tương ứngvới năng lượng sử dụng lên vùng tiếp xúc
  19. 19. Nguyên lý đốt điện đơn cực: Tập trung dòng điện
  20. 20. Nguyên lý đốt điện đơn cực: Tập trung dòng điện Chức năng của khác biệt điện trở của mô Chức năng của mô khô Chức năng của mật độ dòng điện
  21. 21. Nguyên lý đốt điện đơn cực: Tập trung dòng điện
  22. 22. Nguy cơ tiềm ẩn của Đốt điện đơn cực
  23. 23. Lỗi điện cực trung tính (điện cực dán vào bệnh nhân) Điện cực hoạt động (bút chì) Điện cực Trung tính Điện cực hoạt động (bút chì) Đúng Sai Tissue Tissue How to do Electrosurgery Safely outpatientsurgery.net ©HerrinPublishingPartnersLP Điện cực Trung tính Khi sử dụng dụng cụ đơn cực, tấm điện cực trung tính đóng vai trò làm kính dòng điện. Dòng điện sẽ đi từ đầu điện cực đến bệnh nhân. Sau đó theo tấm điện cực trung tính trở về máy. Đầu điện cực Diện tích tiếp xúc nhỏ = Mật độ dòng điện cao = nóng Tấm điện cực trung tính Diện tích tiếp xúc lớn = Mật độ độ dòng điện thấp = lạnh
  24. 24. Nguy cơ tiềm ẩn của đốt điện đơn cực : Điện cực trung tính có thực sự trung tính?
  25. 25. Nguy cơ tiềm ẩn của đốt điện đơn cực : Đòng điện phân tán
  26. 26. Nguy cơ tiềm ẩn của đốt điện đơn cực: Truyền điện dung Điện dung được lưu trong các tích điện. Tụ điện gồm 2 bản dẫn điện trái cực được cách nhau bởi miếng cách điện.
  27. 27. Nguy cơ tiềm ẩn của đốt điện đơn cực : Hỏng lớp cách điện Có thể do rửa sá trùng dụng cụ nhiều lần, do nhiệt độ hoặc thậm chí do lỗi nhà sản xuất. Khiếm khuyết càng nhỏ, nguy cơ tổn thương càng lớn
  28. 28. Đốt lưỡng cực truyền thống
  29. 29. Dao mổ lưỡng cực sử dụng dòng điện xoay chiều. Dòng điện chỉ đi giữa 2 điện cực (là 2 đầu của dao mổ: 1 đầu là điện cực dương & đầu kia là điện cực âm) và qua mô được kẹp bởi 2 đầu dao mổ. Không cần tấm điện cực trung tính
  30. 30. Đốt điện lưỡng cực Tiên tiến
  31. 31. Đốt điện lưỡng cực tiên tiến: Cơ chế cầm máu Ưu điểm về công nghệ Điện thế thấp Tăng nén ép cơ học Tích hợp được cơ chế kiểm soát thích ứng mô và nhiệt độ Tích hợp việc cắt Kiểm soát được việc cấp năng lượng Hàn được mạch máu đến 7mm Giảm được tổn thương hai bên Nâng cao hiệu quả
  32. 32. Nguyên lý hoạt động & Hiệu ứng:  Khi dao siêu âm kẹp mô hoạt động, nó sẽ tạo ra sự ma sát nội bào trong mô, làm phá vỡ mối liên kết hydro → biến tính protein và thành lập khối đông dính.  Cắt & cầm máu cùng lúc, có thể cầm mạch máu đến 5mm.  Kiểm soát được nhiệt độ, nhiệt độ thấp < 100oC.  Ít khói, ít dính  Giảm thiểu tổn thương nhiệt lan tỏa sang 2 bên (<1mm)
  33. 33. PHÒNG TRÁNH NGUY CƠ SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT
  34. 34. DÒNG ĐIỆN RÒ Dòng điện rò có thể đến máy phát thông qua phần kim loại của bàn mổ và sàn
  35. 35. VỊ TRÍ Đặt bệnh nhân nơi khô ráo và cách điện
  36. 36. TAY ĐỠ PhảI được che phủ
  37. 37. Tránh tiếp xúc những vật dụng bằng kim loại VD: Cây truyền dịch
  38. 38. Quấn vải quanh các chi Dòng điện có thể truyền do sự tiếp xúc nhỏ giữa các chi và cơ thể, kết quả là chỗ tiếp xúc sẽ bỏng
  39. 39. Dòng điện cao tần sẽ tạo trường điện từ và ảnh hưởng đến các thiết bị ở gần nó
  40. 40. Không được để dây cáp chồng chéo lên nhau hoặc đặt cạnh nhau
  41. 41. Cáp nối hoặc lớp cách điện có thể hư do: - Cột quá chặt - Kéo quá mạnh - Bị xe đẩy cán qua nhiều lần - Dây cáp bị mắc kẹt
  42. 42. Loại bỏ trang sức khi mổ Nếu không có thể loại bỏ: sử dụng kỹ thuật lưỡng cực Trang sức kim loại không được đặt trên đường đi của dòng điện Tránh sự tiếp xúc giữa tấm điện cực và vật dẫn điện
  43. 43. - Máy tạo nhịp tim - Thiết bị khử rung tim - Cấy ốc tai - Máy trợ thính - Dụng cụ nha khoa
  44. 44. Kỹ thuật đơn cực Môi trường nước không dẫn điện Kỹ thuật lưỡng Môi trường nước dẫn điện ( Nước muối Nacl) Nếu nước muối sinh lý được sử dụng khi cắt đơn cực sẽ làm cho dòng điện bị phân tán Để bù đắp lại sự phân tán của dòng điện đó, máy sẽ tăng thời gian kích hoạt, do đó có thể gây nóng tấm điện cực
  45. 45. Trong quá trình phẫu thuật TUR, bong bóng khí có thể được sinh ra Các bong bóng khí nhỏ kết hợp có thể tạo thành bóng khí lớn Không nên kích hoạt khi có quả nhiều bọt khí vì có thể gây ra lửa trong bong bóng khí này
  46. 46. Nguy hiểm do cháy Không khí có chứa cồn, oxy có thể gây cháy
  47. 47. Không nên sử dụng tấm điện cực đơn cho BN
  48. 48. Khi tấm điện cực bị lệch, những góc cạnh là nơi tập trung nhiều điện tích nhất
  49. 49. Chiều dài nhất của tấm điện cực nên được đối điện với phẫu trường Càng gần càng tốt, khoảng cách tối thiểu là 15 cm cách phẫu trường
  50. 50. Kiểm tra khả năng tiếp xúc của điện cực
  51. 51. Kiểm tra hướng đặt của điện cực
  52. 52. DA KHÔ Khi da bị khô, hệ thống sẽ cảnh báo, mặc dù tấm điện cực dính vào bệnh nhân Trong trường hợp này, ta có thể sử dụng nước muối sinh lý (Nacl) Sau đó lau khô
  53. 53. PHÒNG TRÁNH NGUY CƠ SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT
  54. 54. Không dán nơi da bị viêm, tổn thương hay chảy máu. Không dán nơi có vết xăm
  55. 55. Không làm nóng tấm điện cực Dán tấm điện cực sau khi cố định bệnh nhân Đặt tấm điện cực phía trên garô, tốt nhất là ở cùng bên phẫu thuật
  56. 56. Không để dây nối hoặc đầu nối bị gấp khúc
  57. 57. Tấm điện cực trung tính silicone không thể kích hoặt được tính năng theo dõi an toàn Cần phải cẩn trọng khi sử dụng
  58. 58. Đặt cạnh dài đối diện với phẫu trường và dây diện hướng ra ngoài và nằm phía dưới Không để điện cực chồng lên nhau Sử dụng đai an toàn
  59. 59. Bệnh nhân béo phì: Sử dụng 2 tấm điện cực trung tính Bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng: Sử dụng 2 tấm điện cực trung tính
  60. 60. Thời gian sử dụng Sử dụng liên tục sẽ làm nóng bất kì tấm điện cực nào Sau một thời gian dài kích hoạt, cần phải để một thời gian vừa đủ
  61. 61. Lột bỏ tấm điện cực một cách cẩn thận  Tháo gỡ tấm điện cực từ từ, lấy tay nâng đỡ mô xung quanh theo hình bên phải  Quan sát phần da bên dưới tấm điện cực để đánh giá tình trang
  62. 62. CHĂM SÓC VẾT BỎNG 1. Ngay sau khi bỏng - Dùng dầu kháng - Thuốc thoa - Keo dán 2. Theo dõi sau đó - Rửa dung dịch nước muối, thoa thuốc, theo dõi hàng ngày - Chuyển CK nếu nặng
  63. 63. Sử dụng đốt lưỡng cực gián tiếp: Găng tay phẫu thuật cách điện không đủ
  64. 64. Sử dụng đốt lưỡng cực gián tiếp Chỉ nên sử dụng kẹp lưỡng cực có cách nhiệt Không cài đặt điện áp tối đa
  65. 65. •Trong khói phẫu thuật có: DNA của virus, vi khuẩn, các chất gây ung thư, và các chất kích thích. •Hệ thống hút khói và mùi nên được sử dụng để bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế lẫn bệnh nhân. •Vệ sinh lưỡi đốt sạch sẽ: tránh khói và tăng khả năng đốt, không ảnh hưởng đến mô
  66. 66.  Khi không sử dụng luôn để tay dao trong bao đựng cách điện  Sử dụng đầu điện cực (tay dao) có lớp tráng chống dính  Nên lau chùi đầu điện cực thường xuyên để tránh các mô cháy dính gây tăng trở kháng, giảm bớt khói  Kiểm tra dụng cụ đốt điện, tay dao đốt, dây đốt, dây lắc, tấm lắc, máy đốt  Biết cách sử dụng.  Biết cách bảo quản TÓM LẠI
  67. 67. Kiểm tra lắc BảoquảnChuẩnbịVậnhành Gắn bàn đạp chân Cắm đầu dây đốt Gắn dây lắc Cắm điện nguồn Bật công tắc nguồn Kiểm tra thông số trên máy Dán tấm lắc lên NB Gắn tấm lắc vào dây lắc Kiểm tra dao đốt Gắn lưỡi dao đốt vào cán Đưa đầu dây đốt cho DCV Sử dụng dao đốt trong phẫu thuật Bình thường Vệ sinh, bảo quản máy đốt cho lần sử dụng tiếp theo Bình thường Xử lý vấn đề Gọi bộ phận bảo trì Thất bại Phát sinh lỗi Lỗi
  68. 68. 1. Vai trò Khi sử dụng dụng cụ đơn cực, tấm điện cực trung tính đóng vai trò làm kín dòng điện. Dòng điện sẽ đi từ đầu điện cực đến bệnh nhân, sau đó theo tấm điện cực trung tính trở về máy. 2. Phân loại - Dùng một lần - Dùng nhiều lần 3. Nguyên tắc sử dụng - Bipolar: không dùng lắc - Monopolar: dùng lắc - Không để cơ thể người bệnh tiếp xúc với vật dẫn điện: sắt, thép, inox, kim loại, hóa chất, trang sức… - Lắc phải tiếp xúc hiệu quả với vùng da NB, việc chọn vị trí dán rất quan trọng, gợi ý tốt nhất cho sản phụ khoa là mặt sau cẳng chân. - Thời gian sử dụng quá dài làm tăng nguy cơ bỏng. - Chiều dài của tấm diện cực dán đối diện với phẫu trường. Ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như lắc của máy Erbe và Coviden.
  69. 69. 1.Bộ tiêu chí quốc tế JCI 2.Sổ tay chất lượng 3.Qui chế bệnh viện ( Bộ y tế) 4.Hướng dẫn sử dụng dao điện của Công Ty Johnson & Johnson 5.Hướng dẫn sử dụng dao diện LPT 350S – Công ty TNHH công nghệ Long Phương 15 6.Hướng dẫn sử dụng dao điện của Công Ty Định Giang TÀI LIÊU THAM KHẢO

×