Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên                    Bộ môn Ngoại khoaBài giảng                 CHẤN THƯƠNG THẬN        ...
Mục tiêu1. Liệt kê được các nguyên nhân gây chấn thương thận.2. Mô tả được các tổn thương giải phẫu bệnh của chấn thương ...
1. Đại cương- Thận là một tạng đặc, nằm sau phúcmạc, trong hố sườn thắt lưng.- Nhu mô thận giòn, dễ vỡ do chấnthương.- Điê...
2. Nguyên nhân- Trực tiếp (80% - 85%)- Gián tiếp (15% - 20%)
3. Tổn thương giải phẫu- Tùy theo lực tác động mà có thể có các mức độ thương tổn khác nhau.- Phân độ tổn thương thận:+ Th...
3.1. Phân độ theo Chatelain- Độ 1: Đụng giập thận (65% - 80%)- Độ 2: Giập thận (10% - 15%)- Độ 3: Vỡ thận (7% - 10%)- Độ 4...
3.2. Theo Moore E.E- Độ 1: Đụng giập thận.- Độ 2: Giập thận nhẹ.- Độ 3: Giập thận nặng.- Độ 4: Tổn thương mạch máu cuống t...
3.3. Theo AAST ( Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ)
3.3. Theo AAST ( Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ)- Độ 1: Đụng giập thận             - Độ 2: Giập thận nhẹTổn thương...
3.3. Theo AAST ( Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ)- Độ 3: Giập thận nặng                - Độ 4: Vỡ thậnTổn thương gi...
3.3. Theo AAST ( Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ)- Độ 5: Tổn thương cuống thận
4. Triệu chứng lâm sàng4.1. Cơ năng:- Đau vùng thắt lưng: Tăng dần sau chấn thương.- Trướng bụng, nôn.- Đái ra máu: Có g...
4. Triệu chứng lâm sàng4.2. Toàn thân:- Sốc: Gặp trong 25% - 30% các trường hợp.Biểu hiện: Da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nh...
5. Triệu chứng cận lâm sàng- X_ quang: Có vai trò quan trọng giúp đánh giá cụ thể tổn thương thận.+ Chụp hệ tiết niệu khôn...
6. Chẩn đoán+ Có chấn thương vùng thận.+ Đau vùng thắt lưng.+ Đái ra máu đại thể toàn bãi+ Trướng bụng, nôn+ Khối máu tụ...
7. Điều trị* Chỉ định điều trị dựa vào diễn biến các triệu chứng sau:- Mức độ đái ra máu- Tiến triển của khối máu tụ vùng ...
7.1. Điều trị nội khoa* Chỉ định:- Đụng giập thận nhẹ và vừa: Độ 1- độ 2.- Đái máu giảm dần rồi ổn định.- Không có khối má...
7.1. Điều trị nội khoa* Cụ thể:- Bất động- Chườm lạnh vùng thận- Truyền dịch, truyền máu (nếu cần)- Kháng sinh- Giảm đau.-...
7.2. Điều trị ngoại khoa* Chỉ định phẫu thuật cấp cứu:- Chấn thương thận nặng: Độ 4 – Độ 5.- Có chấn thương phối hợp các t...
7.2. Điều trị ngoại khoa* Cụ thể:- Hồi sức tốt trước mổ.- Gây mê nội khí quản có thuốc giãn cơ.- Đường mổ: Đường chéo sườn...
Chấn thương thận
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Chấn thương thận

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all
  • Be the first to comment

Chấn thương thận

  1. 1. Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên Bộ môn Ngoại khoaBài giảng CHẤN THƯƠNG THẬN Bác sỹ: Nguyễn Trọng Thảo Thái Nguyên, tháng 12 năm 2011
  2. 2. Mục tiêu1. Liệt kê được các nguyên nhân gây chấn thương thận.2. Mô tả được các tổn thương giải phẫu bệnh của chấn thương thận.3. Mô tả được triệu chứng và chẩn đoán được chấn thương thận.4. Trình bày được thái độ điều trị chấn thương thận.
  3. 3. 1. Đại cương- Thận là một tạng đặc, nằm sau phúcmạc, trong hố sườn thắt lưng.- Nhu mô thận giòn, dễ vỡ do chấnthương.- Điều kiện thuận lợi: Thận bệnh lý- Gặp ở nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ 3/1.- Gặp ở mọi lứa tuổi, từ 16 – 45 tuổi(75% - 80%), dưới 16 tuổi (12% -14%).- Chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, UIV,CT-Scanner..) rất có giá trị.
  4. 4. 2. Nguyên nhân- Trực tiếp (80% - 85%)- Gián tiếp (15% - 20%)
  5. 5. 3. Tổn thương giải phẫu- Tùy theo lực tác động mà có thể có các mức độ thương tổn khác nhau.- Phân độ tổn thương thận:+ Theo Chatelain+ Theo Moore E.E+ Theo AAST (Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Mỹ)
  6. 6. 3.1. Phân độ theo Chatelain- Độ 1: Đụng giập thận (65% - 80%)- Độ 2: Giập thận (10% - 15%)- Độ 3: Vỡ thận (7% - 10%)- Độ 4: Đứt cuống thận (3% - 5%)
  7. 7. 3.2. Theo Moore E.E- Độ 1: Đụng giập thận.- Độ 2: Giập thận nhẹ.- Độ 3: Giập thận nặng.- Độ 4: Tổn thương mạch máu cuống thận
  8. 8. 3.3. Theo AAST ( Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ)
  9. 9. 3.3. Theo AAST ( Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ)- Độ 1: Đụng giập thận - Độ 2: Giập thận nhẹTổn thương đụng giập tụ máu nông Tổn thương giập vùng vỏ chưa đếnvùng vỏ dưới bao thận vùng tủy thận
  10. 10. 3.3. Theo AAST ( Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ)- Độ 3: Giập thận nặng - Độ 4: Vỡ thậnTổn thương giập vùng vỏ lan tới Thận vỡ thành hai hay nhiều mảnhvùng tủy thận, kèm theo rách đài bểthận
  11. 11. 3.3. Theo AAST ( Hiệp hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ)- Độ 5: Tổn thương cuống thận
  12. 12. 4. Triệu chứng lâm sàng4.1. Cơ năng:- Đau vùng thắt lưng: Tăng dần sau chấn thương.- Trướng bụng, nôn.- Đái ra máu: Có giá trị theo dõi, đánh giá và tiên lượng chấn thương thận.
  13. 13. 4. Triệu chứng lâm sàng4.2. Toàn thân:- Sốc: Gặp trong 25% - 30% các trường hợp.Biểu hiện: Da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nhanh, huyết áp tụt, vã mồ hôi, sốlượng hồng cầu, tỷ lệ huyết sắc tố giảm.4.3. Thực thể:- Khối máu tụ vùng hố thắt lưng.- Co cứng khối cơ vùng thắt lưng, có phản ứng mạnh khi thăm khám.- Co cứng nửa bụng cùng bên thận bị chấn thương.- Các tổn thương phối hợp
  14. 14. 5. Triệu chứng cận lâm sàng- X_ quang: Có vai trò quan trọng giúp đánh giá cụ thể tổn thương thận.+ Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị.+ Chụp niệu đồ tĩnh mạch cấp cứu.+ Chụp động mạch thận.- Chụp CT-Scanner- Siêu âm hệ tiết niệu.- Xét nghiệm:+ Nước tiểu+ Công thức máu+ Chức năng thận
  15. 15. 6. Chẩn đoán+ Có chấn thương vùng thận.+ Đau vùng thắt lưng.+ Đái ra máu đại thể toàn bãi+ Trướng bụng, nôn+ Khối máu tụ vùng hố thắt lưng+ Co cứng khối cơ vùng thắt lưng, có phản ứng mạnh.+ Siêu âm hệ tiết niệu+ X_quang, CT-Scanner
  16. 16. 7. Điều trị* Chỉ định điều trị dựa vào diễn biến các triệu chứng sau:- Mức độ đái ra máu- Tiến triển của khối máu tụ vùng hố thắt lưng- Tình trạng toàn thân- Kết quả chụp niệu đồ tĩnh mạch.
  17. 17. 7.1. Điều trị nội khoa* Chỉ định:- Đụng giập thận nhẹ và vừa: Độ 1- độ 2.- Đái máu giảm dần rồi ổn định.- Không có khối máu tụ vùng thắt lưng, hoặc khối máu tụ không tăng lên.- Tình trạng toàn thân ổn định.- Chụp niệu đồ tĩnh mạch: Đài bể thận còn ngấm thuốc hoặc thuốc cản quangđọng khu trú trong vỏ thận
  18. 18. 7.1. Điều trị nội khoa* Cụ thể:- Bất động- Chườm lạnh vùng thận- Truyền dịch, truyền máu (nếu cần)- Kháng sinh- Giảm đau.- Thuốc cầm máu.- Lợi tiểu nhẹ- Theo dõi diễn biến triệu chứng đái máu, khối máu tụ hố thắt lưng.
  19. 19. 7.2. Điều trị ngoại khoa* Chỉ định phẫu thuật cấp cứu:- Chấn thương thận nặng: Độ 4 – Độ 5.- Có chấn thương phối hợp các tạng khác trong ổ bụng.- Điều trị nội khoa tích cực không kết quả* Chỉ định phẫu thuật có trì hoãn:- Các trường hợp điều trị nội khoa không kết quả, diễn biến nặng lên.- Đái ra máu tái phát nặng, kéo đái máu kéo dài.
  20. 20. 7.2. Điều trị ngoại khoa* Cụ thể:- Hồi sức tốt trước mổ.- Gây mê nội khí quản có thuốc giãn cơ.- Đường mổ: Đường chéo sườn thắt lưng hoặc đường trắng bên, đường trắng giữa trên và dưới rốn.- Kiểm tra đánh giá tổn thương .+ Lấy máu tụ, khâu cầm máu.+ Cắt thận bán phần+ Cắt thận ( kiểm tra thận đối bên)- Xử trí tổn thương phối hợp.- Hồi sức tốt sau mổ.

×