Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Phoi thai dai cuong

General embryology

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all
  • Be the first to comment

Phoi thai dai cuong

  1. 1. PHÔI THAI HỌC ĐẠI CƯƠNG BM Mô phôi – Khoa Y cơ sở – ĐH Y khoa Vinh MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Trình bày được quá trình thụ tinh và kết quả thụ tinh. 2. Trình bày được quá trình phân chia trứng thụ tinh đến giai đoạn tạo phôi dâu. 3. Trình bày được sự hình thành và phát triển của phôi nang. 4. Trình bày được sự hình thành và phát triển của phôi vị. 5. Nêu được nguồn gốc các mô và cơ quan. 6. Mô tả được sự hình thành và phát triển của các bộ phận phụ của phôi thai. 7. Phân biệt được các trường hợp đa thai cùng trứng và khác trứng. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  2. 2. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Langman’s Medical Embryology, T.W. Sadler, 2012. 2. Larsen’s Human Embryology, Gary C. Schoenwolf 3. Bài giảng Mô phôi, Đại học Y khoa Vinh, 2014. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  3. 3. 1. ĐẠI CƯƠNG Phôi thai học là một ngành khoa học chịu trách nhiệm nghiên cứu các quá trình phát sinh và phát triển cá thể người và động vật. 1.1. Giới thiệu về phôi thai học (Embryology) 1.1.1. Phôi thai học 1.1.2. Nhiệm vụ của phôi thai học Nghiên cứu quá trình phát triển cá thể người và động vật trong giai đoạn phôi và thai. Nghiên cứu sự phát sinh & phát triển bình thường & bất thường của cá thể sinh vật. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  4. 4. 1. ĐẠI CƯƠNG + PTH hình thái học: N/c sự biến đổi hình thái qua các gia đoạn khác nhau. + PTH sinh lý học: N/c các biến đổi sinh lý trong quá trình phát triển phôi thai. + PTH phân tử: Nc cơ chế lên lạc giữa các tế bào trong quá trình phát triển. + PTH nguyên nhân + PT bệnh học + PTH so sánh 1.2. Các hướng nghiên cứu phôi thai học Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  5. 5. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  6. 6. 1. ĐẠI CƯƠNG + Đối với y học: - Giải thích cơ chế hình thành các dị tật bẩm sinh: tật thông liên nhĩ, túi thừa Merkel … - Dân số và kế hoạch hóa dân số. - Liệu pháp gen… + Đối với sinh học: - Tìm ra các quy luật của quá trình tiến hóa lớn. - Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các đơn vị phân loại. 1.3. Vai trò phôi thai học Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  7. 7. 1. ĐẠI CƯƠNG 1.4. Mặt phẳng phôi thai học Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  8. 8. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  9. 9. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 - Thụ tinh là 1 quá trình trong đó có sự phối hợp giữa noãn chín với tinh trùng để tạo ra hợp tử (trứng thụ tinh). - Sự thụ tinh có tính đặc hiệu. - Nơi thụ tinh: thường ở 1/3 ngoài vòi trứng. - Ở 1 số động vật: nhiều tinh trùng chui vào noãn  đa thụ tinh. - Ở người & động vật có vú: chỉ có 1 tinh trùng chui vào noãn  đơn thụ tinh. - Trường hợp nhiều noãn được phóng thích & được thụ tinh bởi nhiều tinh trùng  Bội thụ tinh. 2.1. Sự thụ tinh Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  10. 10. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 a. Noãn trước khi thụ tinh - Khi thoát nang, noãn được bọc bởi màng trong suốt & lớp tb nang. - Noãn ở kỳ giữa lần phân chia thứ 2 & tiếp tục phân chia. Cực cầu 1 cũng đang phân chia. - Noãn được loa vòi trứng hứng lấy, di chuyển về phía tử cung nhờ: + Sự cuốn theo dòng nước màng bụng. + Sự chuyển động của các lông ở tế bào biểu mô vòi trứng. + Sự co bóp của tầng cơ vòi trứng. 2.1. Sự thụ tinh 2.1.1. Noãn và tinh trùng trước khi thụ tinh Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  11. 11. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  12. 12. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 b. Tinh trùng trước khi thụ tinh - Khi mới phóng thích vào âm đạo, tinh trùng chưa có khả năng thụ tinh. Về sau, tinh trùng có những biến đổi cấu tạo và chức năng ở đầu giúp cho tinh trùng có khả năng thụ tinh (quá trình năng lực hoá tinh trùng). - Tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ: +Tự di chuyển. + Sự co bóp của tầng cơ đường sinh dục nữ. 2.1. Sự thụ tinh 2.1.1. Noãn và tinh trùng trước khi thụ tinh Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  13. 13. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 1. Tinh trùng vượt qua lớp tế bào nang - Tinh trùng tiết hyaluronidase để phá huỷ acid hyaluronic (gắn các tế bào nang)  phân tán các tb nang  Tinh trùng tiến vào màng trong suốt. - Trong tinh dịch chứa Protein có tính chất như hyaluronidase. 2.1. Sự thụ tinh 2.1.1. Quá trình thụ tinh Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  14. 14. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 2.1. Sự thụ tinh 2.1.1. Quá trình thụ tinh 2. Sự kết dính tinh trùng với noãn: Có 2 giải thuyết về sự dính tinh trùng với noãn (GT Fertilysin & kháng Fertilisin và GT receptor tinh trùng) Sau khi gắn vào màng trong suốt, tinh trùng chịu phản ứng cực đầu, noãn chịu phản ứng vỏ  Tạo ra phản ứng màng trong suốt (trơ, không cho tinh trùng khác dính vào). Tinh trïng Tói lai H¹t vá No·n Mµng trong suèt Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  15. 15. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 3. Tinh trùng vượt qua màng trong suốt Proacrosin (trong túi cực đầu)  acrosin: tiêu huỷ màng trong suốt  đường hầm nhỏ  Tinh trùng lọt qua màng trong suốt 2.1. Sự thụ tinh 2.1.1. Quá trình thụ tinh 4. Tinh trùng lọt vào bào tương của noãn Tinh trùng tới tiếp xúc với noãn, màng tinh trùng sát nhập với màng noãn, nhân & bào tương tinh trùng lọt vào bào tương của noãn, màng tinh trùng nằm lại bên ngoài. A B C D Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  16. 16. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 5. Kết hợp noãn và tinh trùng - Bào tương của tinh trùng & noãn hoà lẫn nhau. - Noãn bào 2 giảm phân lần II  noãn chín & cực cầu 2. - Nhân tinh trùng = tiền nhân đực. Nhân noãn = tiền nhân cái. - Màng nhân biến mất, TNS xoắn lại, ngắn đi, dày lên, thoi không màu xuất hiện  trứng thụ tinh phân làm 2 phôi bào. 2.1. Sự thụ tinh 2.1.1. Quá trình thụ tinh Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  17. 17. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 6. Kết quả của quá trình thụ tinh - Sự kết hợp 2 tế bào biệt hoá cao độ (tinh trùng & noãn)  1 tế bào kém biệt hoá, có khả năng phân chia tích cực. - Sự thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội đặc trưng cho loài. - Giới tính di truyền được quyết định ngay sau khi thụ tinh:  ♀ (X) + ♂(Y)  ♂(XY)  ♀(X) + ♂ (X)  ♀ (XX) - Cá thể mới sinh mang đặc tính di truyền của cả cha lẫn mẹ. - Kích thích noãn hoạt động và phân chia. - Sự thụ tinh khơi mào cho hàng loạt quá trình gián phân nối tiếp nhau. 2.1. Sự thụ tinh 2.1.1. Quá trình thụ tinh Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  18. 18. Thể ba NST13Thể ba NST18 Turner Mất đoạn ngắn 15 Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  19. 19. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 + Yếu tố thời gian Trong đường sinh dục nữ, tinh trùng có khả năng sống và duy trì chức năng thụ tinh trong vòng 3- 4 ngày. Trứng khi vào vòi trứng thường có khả năng thụ tinh trong vòng 24 giờ. + Chất lượng và số lượng tinh trùng: Số lượng tinh trùng đủ lớn, tỷ lệ tinh trùng bất thường thấp. + Sức sống tinh trùng: Số lượng tinh trùng khỏe chiếm tỉ lệ lớn. + Chất lượng trứng: Lượng bào tương tế bào noãn đủ lớn, noãn không bất thường về bộ máy di truyền 2.1. Sự thụ tinh 2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thụ tinh Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  20. 20. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 -Trứng thụ tinh gián phân liên tục. - Khoảng đầu ngày thứ 4 sau thụ tinh, trứng thụ tinh gồm 12-16 phôi bào, mặt ngoài xù xì như quả dâu  Phôi dâu. - Phôi dâu có sự tách tế bào: + Lớp tế bào bên ngoài (lá nuôi) tạo Rau & các bộ phận phụ. + Khối TB bên trong (mầm phôi) tạo Phôi. 2.2. Sự phân chia trứng thụ tinh 2.2.1. Giai đoạn phôi dâu Mµng trong suèt L¸ nu«i MÇm ph«i Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  21. 21. Sự phát triển phôi giai đoạn phôi dâu – phôi nang invitro Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  22. 22. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 - 4 ngày sau thụ tinh, trứng đã lọt vào khoang tử cung, vùi trong chất dịch (NMTC tiết ra). - Xuất hiện 1 cái khoang xen giữa các lớp phôi bào. - Khoang này lớn lên, chứa dịch  Khoang phôi nang 2.2. Sự phân chia trứng thụ tinh 2.2.2. Giai đoạn phôi nang Ph«i nang Cóc ph«i Khoang ph«i nang Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  23. 23. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 1 - Khối tế bào trung tâm = cúc phôi (lồi vào khoang dưới mầm). - Cúc phôi bị đẩy dần về 1 cực của trứng  cực phôi, cực đối lập  cực đối phôi. - Lớp tế bào ngoài dẹt lại  tạo thành khoang phôi nang. - Trứng thụ tinh = phôi nang. Giai đoạn này = giai đoạn phôi nang. 2.2. Sự phân chia trứng thụ tinh 2.2.2. Giai đoạn phôi nang Ph«i nang Cóc ph«i Khoang ph«i nang Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  24. 24. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 - Trứng lọt vào NMTC rồi bám vào đó để phát triển  Trứng làm tổ trong NMTC (ngày thứ 6 sau thụ tinh).(khi đó, trứng đang ở giai đoạn phôi nang). - Lá nuôi có 2 lớp: Lá nuôi hợp bào (ngoài) & lá nuôi tế bào (trong). Lớp lá nuôi hợp bào phát triển mạnh, bám chặt vào NMTC, tiết ra men tiêu huỷ NMTC tạo thành một cái hố  Trứng lọt dần vào NMTC. 3.1. Sự làm tổ của trứng Khoang èi L¸ nu«i tÕ bµo L¸ nu«i hîp bµo Thượng bì phôi H¹ b× ph«i Mao m¹ch Khoang ph«i nang Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  25. 25. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 - Bình thường trứng làm tổ ở thành trước hoặc thành sau tử cung. - Có thể làm tổ ở gần lỗ trong cổ tử cung  Rau tiền đạo. Có thể làm tổ trong khoang bụng (hay gặp ở túi cùng Douglas), trên mặt buồng trứng hay trong vòi trứng (thường gặp nhất)  Chửa ngoài tử cung (Phôi chết & mẹ bị xuất huyết nghiêm trọng). 3.1. Sự làm tổ của trứng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  26. 26. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 1.Sự tạo ra thượng bì & hạ bì phôi Mầm phôi biệt hoá thành 2 lớp: - Lớp hướng về khoang phôi nang  Lá hạ bì phôi. - Lớp kia  Lá thượng bì phôi. 2. Sự tạo khoang ối (ngày thứ 8) Trong lá thượng bì xuất hiện các khe chứa dịch rồi hợp nhất  Khoang ối. Hàng tế bào phủ trần khoang ối  Màng ối, (từ cúc phôi). 3.2. Sự tạo đĩa phôi lưỡng bì Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  27. 27. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 3. Sự tạo ra túi noãn hoàng nguyên phát (ngày thứ 9) - Phôi nang lọt sâu vào NMTC, bị bịt kín bởi 1 cục sợi huyết. - ở cực phôi, lá nuôi phát triển mạnh, trong lớp lá nuôi hợp bào xuất hiện những không bào nội bào rồi họp với nhau thành những hốc lớn  Giai đoạn hốc. - Từ hạ bì phát sinh những tế bào dẹt  màng mỏng = màng Heuser lót trong lá nuôi Khoang phôi nang  Túi noãn hoàng nguyên phát. 3.2. Sự tạo đĩa phôi lưỡng bì Khoang èi Tói no·n hoµng nguyªn ph¸t Mµng Heuser Mµng èi Thîng b× ph«i H¹ b× ph«i Hèc l¸ nu«i Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  28. 28. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 4. Sự tạo ra trung mô ngoài phôi và khoang ngoài phôi(ngày thứ 11-12) - Phôi nang được vây quanh bởi lớp đệm của NMTC. - Cục sợi huyết tạo sẹo. - Cực phôi: + Lớp lá nuôi hợp bào có những khoảng trống thông với nhau  hệ thống lỗ lưới. + Lá nuôi phá huỷ nội mô các mao mạch máu & giãn mạch  mao mạch kiểu xoang, hốc lá nuôi thông với mao mạch & chứa đầy máu mẹ  hệ thống tuần hoàn rau thời kỳ máu dưỡng. Cực đối phôi, lá nuôi = lá nuôi tế bào. 3.2. Sự tạo đĩa phôi lưỡng bì Khoang èi Tói no·n hoµng nguyªn ph¸t Mµng Heus er Mµn g èi Thîng b× ph«i H¹ b× ph«i Hèc l¸ nu«i Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  29. 29. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 4. Sự tạo ra trung mô ngoài phôi và khoang ngoài phôi(ngày thứ 11-12) - Một dạng tb mới xuất hiện xen giữa mặt trong lá nuôi & mặt ngoài túi noãn hoàng nguyên phát, giữa lá nuôi & màng ối  trung mô ngoài phôi: + Lợp mặt trong lá nuôi & mặt ngoài màng ối  lá thành trung bì ngoài phôi + Lợp mặt ngoài túi noãn hoàng  lá tạng trung bì ngoài phôi - Trong trung mô ngoài phôi xuất hiện những hốc lớn họp với nhau  khoang ngoài phôi. 3.2. Sự tạo đĩa phôi lưỡng bì Khoang èi Tói no·n hoµng nguyªn ph¸t Mµng Heus er Mµn g èi Thîng b× ph«i H¹ b× ph«i Hèc l¸ nu«i Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  30. 30. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 4. Sự tạo ra túi noãn hoàng thứ phát, trung bì màng đệm, trung bì túi noãn hoàng, trung bì màng ối và cuống phôi. (ngày thứ 13) - Nơi trứng lọt vào, BM tử cung đã phủ kín cái sẹo. - Hạ bì sinh ra những tế bào mới, phủ mặt trong trung bì ngoài phôi  Túi noãn hoàng thứ phát Túi noãn hoàng nguyên phát bị đẩy lùi, teo nhỏ  Túi noãn hoàng thứ phát. - Khoang ngoài phôi (khoang màng đệm)  khoang lớn. 3.2. Sự tạo đĩa phôi lưỡng bì Tói no·n hoµng thø ph¸t Khoang ngoµi ph«i TÊm tríc d©y sèng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  31. 31. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 4. Sự tạo ra túi noãn hoàng thứ phát, trung bì màng đệm, trung bì túi noãn hoàng, trung bì màng ối và cuống phôi. (ngày thứ 13) - Trung bì ngoài phôi lót mặt trong lá nuôi  trung bì màng đệm (cùng lá nuôi tạo thành màng đệm). Lót mặt ngoài màng ối  trung bì màng ối. Lót mặt ngoài túi noãn hoàng  trung bì túi noãn hoàng. ở đuôi phôi, trung bì túi noãn hoàng & trung bì màng ối nối với trung bì màng đệm  cuống phôi. 3.2. Sự tạo đĩa phôi lưỡng bì Tói no·n hoµng thø ph¸t Khoang ngoµi ph«i Trung b× mµng ®Öm Trung b× Trung b× tói no·n hoµng mµng èi Cuèng ph«i Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  32. 32. 3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 2 Như vậy: Cuối tuần thứ 2, phôi là 1 tấm phẳng hình đĩa dẹt, gồm 2 lá : Thượng bì phôi ở mặt lưng & hạ bì phôi ở mặt bụng  đĩa phôi lưỡng bì Thượng bì phôi  sàn khoang ối & tiếp với màng ối. Hạ bì phôi  trần túi noãn hoàng. ở phía đầu, nội bì phôi hơi dày lên  tấm trước dây sống. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  33. 33. 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 3 Quá trình tạo phôi vị là quá trình trong đó xảy ra mọi sự vận chuyển tế bào sinh ra từ các lá phôi mà kết quả là những mầm các cơ quan tạo ra từ các lá phôi ấy được xếp đặt vào những vị trí nhất định, ở đó chúng sẽ tiếp tục phát triển. Giai đoạn phôi vị bắt đầu từ ngày thứ 13. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  34. 34. 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 3 - Mặt thượng bì trông vào khoang ối (mặt lưng phôi), phía đuôi phôi xuất hiện một rãnh hẹp, dài  đường nguyên thuỷ, ở phía đầu lõm xuống & được vây quanh bởi 1 gờ hình vành khuyên  nút Hensen. 4.1. Sự xuất hiện đường nguyên thủy Đường nguyên thuỷ Mµng èi Nót Hensen Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  35. 35. 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 3 - 2 bên đường nguyên thuỷ, các TB thượng bì phôi tách ra, di cư xen giữa thượng bì & hạ bì  2 lớp TB mới: + Nội bì trong phôi (thay thế hạ bì) +Trung bì trong phôi - Những TB còn lại của thượng bì = Ngoại bì 3.1. Sự xuất hiện nội bì, trung bì và ngoại bì Néi b× §êng nguyªn thuû Mµng èi Nót Hensen Ngo¹i b× Trung b× Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  36. 36. 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 3 - ở phía đầu phôi, trung bì lan ở 2 bên tấm trước dây sống, vòng ra phía trước, sát nhập với nhau ở đường giữa  diện tim (diện mạch). Nội bì tấm trước dây sống dán chặt với ngoại bì  màng họng. - Ở phía đuôi phôi, ngay đầu sau đường nguyên thuỷ cũng có 1 vùng không có trung bì  màng nhớp. 4.1. Sự xuất hiện nội bì, trung bì và ngoại bì Néi b× §êng nguyªn thuû Mµng Mµng Nót häng èi Hensen Ngo¹i b× Trung b× Mµng nhíp Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  37. 37. 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 3 - Những tế bào từ nút Hensen thụt xuống di cư theo đường giữa về phía đầu phôi  1 ống kín ở đầu trước = ống dây sống. - Vào khoảng ngày thứ 17, trung bì & ống dây sống tách rời nội & ngoại bì, lòng ống dây sống thông với khoang ối. 4.2. Sự tạo dây sống Mµng häng NiÖu nang Cuèng ph«i èng d©y sèng Néi b× Mµng Nót èi Hensen Ngo¹i b× Trung b× DiÖn tim Khoang èi Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  38. 38. 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 3 - Dây sống gây sự cảm ứng tạo các cơ quan khác (trong đó có cột sống, khi cột sống hình thành, nó tiêu đi). - ở phía đuôi phôi, nội bì phát triển vào cuống phôi  1 túi = niệu nang, về sau nó sẽ teo đi & di tích là dây chằng rốn - bàng quang. 4.2. Sự tạo dây sống NiÖu nang Cuèng ph«i èng d©y sèng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  39. 39. 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 3 - Đầu tuần 3, xuất hiện những nhung mao lá nuôi nguyên phát: gồm trục lá nuôi tế bào & lá nuôi hợp bào. - Sau đó, trung mô màng đệm xâm nhập vào trục nhung mao  Nhung mao đệm thứ phát. - Cuối tuần 3, tạo ra những mạch máu trong trục liên kết  Nhung mao đệm vĩnh viễn. 4.3. Sự phát triển của lá nuôi Kho¶ng gian nhung mao Mµng èi L¸ nu«i hîp bµo L¸ nu«i tÕ bµo Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  40. 40. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 4 - Trong tuần 3, khi trung bì được tạo ra  tạo phôi vị bắt đầu (tạo các mầm mô & cơ quan). Các mầm này di chuyển bằng cách di cư, tăng sinh, tách ra, gấp lại, lồi lên, lõm xuống  mầm nguyên phát phân chia  mầm thứ phát  biệt hoá mô  tế bào đảm nhiệm những chức năng đặc biệt. Các mầm phát sinh trực tiếp từ các lá phôi. Sự tạo mầm bắt đầu từ đầu tuần 4. Kết thúc  các cơ quan chính được đặt vào những vị trí nhất định. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  41. 41. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 4 - Dây sống cảm ứng phần ngoại bì nằm ngay trên nó  tấm thần kinh. Phần còn lại  ngoại bì da. Tấm thần kinh toàn bộ hệ thần kinh. - Cuối tuần thứ 3, tấm thần kinh lõm xuống theo đường giữa  máng thần kinh, hai bờ máng tiến gần và khép lại  ống thần kinh: + Ở đầu phôi phình to  những túi não não bộ. + Ở đuôi phôi  ống tuỷ tuỷ sống 5.1. Sự biệt hóa ngoại bì M¸ng TK èng thÇn kinh D©y sèng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  42. 42. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 4 - Từ bờ máng, các tb di cư sang 2 bên  mào thần kinh Hạch thần kinh, phó hạch, tuyến tuỷ thượng thận. - Sàn não trước lồi sang hai bên  2 túi thị giác lõm  Chén thị giác Võng mạc. - Ngoại bì dày lên tạo thành: + Tấm khứu giác Biểu mô khứu giác. + Tấm thị giác lõm  Túi nhân mắt Nhân mắt. + Tấm thính giác lõm  Hố thính giác  Túi thính giác Tai trong. - Não trung gian lõm  Phễu tuyến yên Tuyến yên, phía sau trần não trung gian lồi lên Tuyến tùng Ngoại bì da Biểu bì & các bộ phận phụ thuộc 5.1. Sự biệt hóa ngoại bì Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  43. 43. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 4 - Tóm lại: Ngoại bì là nguồn gốc của: - Toàn bộ hệ thần kinh. - Biểu mô cảm giác của các cơ quan thính giác, khứu giác. - Võng mạc, nhân mắt. - Biểu mô khoang miệng, khoang mũi, các xoang, các tuyến phụ thuộc. - Men răng. - Biểu mô đoạn tận cùng ống tiêu hoá, hệ tiết niệu & sinh dục. - Tuyến yên & thượng thận tuỷ. - Biểu bì & các bộ phận phụ thuộc da 5.1. Sự biệt hóa ngoại bì Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  44. 44. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 4 1. Trung bì cận trục - Cuối tuần 3, trung bì cận trục phân đốt  khúc nguyên thuỷ (42- 44 đôi). - Khúc nguyên thuỷ = 1 khối vuông rỗng, 4 thành (trong, ngoài, lưng, bụng). - Đầu tuần 4, thành ngoài & bụng mất dạng biểu mô, thành trong áp vào thành lưng  Đốt da- cơ  Mô liên kết dưới da & cơ vân. 5.2. Sự biệt hóa trung bì (trung bì cận trục, gian, bên) Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  45. 45. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 4 2. Trung bì trung gian - Đầu phôi  Đốt thận, đuôi phôi  Dải sinh thận  Hệ tiết niệu. - Nguồn gốc hệ sinh dục & tuyến vỏ thượng thận. 5.2. Sự biệt hóa trung bì (trung bì cận trục, gian, bên) 2. Trung bì bên Tách làm 2 lá: Lá thành dán vào ngoại bì & tiếp với lá thành trung bì ngoài phôi. Lá tạng dán vào nội bì & tiếp với lá tạng trung bì ngoài phôi. L¸ Thµnh L¸ t¹ng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  46. 46. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 4 Tóm lại: Trung bì là nguồn gốc của: - Mô liên kết. - Mô cơ. - Thận, các tuyến sinh dục nam & nữ, đường bài xuất của hệ tiết niệu - sinh dục (trừ đoạn cuối). - Tuyến vỏ thượng thận - Các cơ quan tạo huyết & các huyết cầu. 5.2. Sự biệt hóa trung bì (trung bì cận trục, gian, bên) Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  47. 47. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ THỂ LOÀI NGƯỜI TRONG TUẦN THỨ 4 Nội bì biệt hoá thành: - Biểu mô tai giữa, xoang mặt, vòi Eustache. - BM tuyến giáp, cận giáp, ức. - BM đường hô hấp (từ họng  phế nang). - BM ống tiêu hoá (trừ miệng, hậu môn). - BM tuyến thành ống tiêu hoá, gan, tụy, tuyến nước bọt (trừ tuyến mang tai) - BM bàng quang, 1 phần âm đạo, toàn bộ niệu đạo nữ giới, niệu đạo nam giới (trừ niệu đạo dương vật) 5.3. Sự biệt hóa nội bì Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  48. 48. 6. SỰ ĐỊNH RANH GIỚI PHÔI - Hiện tượng khép mình chủ yếu là do sự vồng lên ở giữa của bản phôi, sự gập của đầu & đuôi phôi, ở 2 bên bờ bản phôi cũng cuộn lại. - Do sự gập của phôi nên khoang ối ngày càng to ra, chuyển động về phía dưới & về giữa, kết quả phôi nằm gọn trong khoang ối. - Cũng do phôi gấp mình nên giữa túi noãn hoàng & niệu nang xuất hiện một nếp gấp gọi là cựa niệu nang. Khoang ngoµi ph«i L¸ t¹ng trung b× ngoµi ph«i L¸ thµnh trung b× ngoµi ph«i Khóc nguyªn thñy §èt da c¬ èng tk §m chñ lng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  49. 49. 6. SỰ ĐỊNH RANH GIỚI PHÔI - Túi noãn hoàng dài ra & thắt lại ở phía trên  cuống noãn hoàng. - Cựa niệu nang ngày càng tiến vào trong phôi  vách niệu - trực tràng. - Trung bì cuống phôi sát nhập với trung bì noãn hoàng  dây rốn. - Tới cuối tháng thứ nhất, mọi lối thông giữa khoang cơ thể với khoang ngoài phôi đều đã bị bịt kín Phôi đã khép mình và ranh giới phôi đã được xác định Tói no·n hoµng Mµng ®Öm Cuèng ph«i Khoang ngoµi ph«i Khoang èi Mµng èi Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  50. 50. 7. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI Màng ối lợp trần khoang ối, khoang ối có chứa nước ối (có thể từ huyết thanh mẹ, tế bào biểu mô màng ối). Quá trình sản sinh & hấp thu nước ối là không đổi. Nước ối được trao đổi với cơ thể mẹ qua tuần hoàn rau nên nước ối luôn luôn được đổi mới. Chức năng: - Chức năng cơ học: + Che chở cho phôi thai chống những sốc phát sinh từ môi trường ngoài. + Cho phép thai cử động tự do. + Làm cho thai không dính vào màng ối. - Chống khô ráo cho thai. - Giữ cân bằng lượng nước trong phôi thai. 7.1. Màng ối và khoang ối Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  51. 51. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI 1. Túi noãn hoàng Phát sinh từ nội bì & được phủ ngoài bởi trung bì túi noãn hoàng. - Khoang ối phát triển  Nó dài ra & thông với ruột nguyên thuỷ = cuống noãn hoàng. - Tạo huyết & tạo mạch, sau thoái triển & biến đi 2. Niệu nang - Phát sinh từ nội bì, phát triển vào cuống phôi. - Không phát triển, tham gia tạo bàng quang & dây chằng rốn - bàng quang. 5.2. Túi noãn hoàng, niệu nang, dây rốn Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  52. 52. 7. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI 3. Dây rốn - Cuống phôi sát nhập với cuống noãn hoàng  dây rốn. - Cấu tạo: Khi trẻ ra đời dây rốn có  = 2 cm, l = 50 cm. + Bọc ngoài là màng ối. + Bên trong là một mô nhầy  Chất đông Wharton. + 2 ĐM rốn & 1 TM rốn. + Túi noãn hoàng & niệu nang thoái hoá sớm. 7.2. Túi noãn hoàng, niệu nang, dây rốn BiÓu m« §M rèn TM rèn ChÊt ®«ng Wharton Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  53. 53. 7. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI 1. Sự hình thành rau thai Rau được hình thành từ:  Mô phôi thai: Màng đệm có nhung mao.  Mô của mẹ: Màng rụng rau. 7.3. Rau Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  54. 54. 7. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI 1. Sự hình thành rau thai a. Sự phát triển của màng đệm và sự tạo ra phần rau thuộc phôi thai - Trung bì lá nuôi đội lá nuôi lên  những nhung mao đệm. - Lúc đầu có trên khắp mặt trứng, sau chỉ phát triển nơi trông về màng rụng rau  phần rau thuộc con. - Lá nuôi có 2 lớp: lá nuôi tế bào & hợp bào. Đến cuối tháng thứ 4 lá nuôi tế bào biến mất. - Lá nuôi hợp bào phát triển sâu vào niêm mạc tử cung  những hốc xung quanh nhung mao = khoảng gian nhung mao (chứa máu mẹ). 7.3. Rau L¸ nu«i L¸ nu«i Trôc RAu tÕ bµo hîp bµo liªn kÕt thai Kho¶ng gian Líp Líp RAU nhung mao ®Æc xèp mÑNguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  55. 55. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI 1. Sự hình thành rau thai b. Sự phát triển của nội mạc tử cung và sự tạo ra phần rau thuộc mẹ Khi có thai, NMTTC = màng rụng, chia 3 phần: - Màng rụng rau: Xen giữa trứng & cơ TC. - Màng rụng trứng: Xen giữa trứng & khoang TC. - Màng rụng tử cung: Phần còn lại. 5.3. Rau Mµng rông tö cung Mµng rông rau Mµng rông trøng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  56. 56. 7. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI 2. Cấu tạo rau phát triển đúng kỳ hạn - Sau 4 tháng, rau đã hoàn thành cấu tạo. - Hình đĩa,   20 cm, nặng  500g. - Mỗi nhung mao đệm gồm: + 1 trục liên kết chứa những nhánh động mạch đệm, tĩnh mạch đệm & lưới mao mạch đệm. + Phủ ngoài = lá nuôi hợp bào, trên mặt có nhiều vi nhung mao - Nhung mao đệm chia nhánh nhiều lần  tăng diện tích trao đổi chất. 7.3. Rau L¸ nu«i L¸ nu«i Trôc RAu tÕ bµo hîp bµo liªn kÕt thai Kho¶ng gian Líp Líp RAU nhung mao ®Æc xèp MÑ Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  57. 57. 5. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI 3. Chức năng của rau - Trao đổi chất: được thực hiện bằng nhiều cơ chế khác nhau. + Từ mẹ sang thai: chất dinh dưỡng, nước, oxy, kháng thể, hormon... + Từ con sang mẹ: các chất dị hoá, nước, carbonic... - Bài tiết hormon: các hormon hướng sinh dục, estrogen & progesteron... do lá nuôi hợp bào tiết ra. - Miễn dịch: Thai miễn dịch thụ động do kháng thể từ máu mẹ qua hàng rào rau sang thai. 5.3. Rau Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  58. 58. 7. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC PHẦN PHỤ PHÔI 3. Chức năng của rau - Rau thường bám ở 1/3 trên tử cung (thành trước hoặc sau). - Nếu bám gần lỗ trong cổ tử cung  rau tiền đạo, 3 loại: + Rau tiền đạo trung tâm: bịt hoàn toàn lỗ trong ống cổ tử cung. + Rau tiền đạo bên: bịt 1 phần lỗ trong ống cổ tử cung. + Rau tiền đạo bờ : bám ở bờ cuả lỗ trong ống cổ tử cung. 7.3. Rau Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  59. 59. 8. ĐA THAI - Hai hay nhiều thai được sinh ra từ 1 trứng thụ tinh bởi tinh trùng. - Nếu phân đôi ở giai đoạn 2 phôi bào  mỗi phôi bào phát triển độc lập thành 1 thai. Mỗi thai có màng ối riêng, màng đệm riêng & rau riêng. - Nếu phân đôi ở giai đoạn phôi nang, cúc phôi tách làm 2 khối riêng biệt. Mỗi thai có màng ối riêng, nhưng chung nhau 1 màng đệm, 1 khoang ngoài phôi, 1 rau. - Sinh đôi cùng trứng: 2 cá thể giống nhau về giới tính, hình thái, sinh lý, tâm lý, đặc tính di truyền. 8.1. Đa thai cùng trứng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  60. 60. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  61. 61. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  62. 62. 8. ĐA THAI - Hai (hay nhiều) trứng thụ tinh bởi 2 (hay nhiều) tinh trùng. - Mỗi phôi có màng ối riêng, màng đệm riêng, rau riêng. - Thường khác giới tính. 8.2. Đa thai khác trứng Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com
  63. 63. Nguyễn Xuân Khoa - xuankhoa.nguyen@gmail.com

    Be the first to comment

    Login to see the comments

  • ThanhThyNguynTh5

    Jul. 11, 2020
  • HOANGHUYEN178

    Jul. 26, 2020
  • ThuDuong39

    Aug. 2, 2020
  • FairiesDuong

    Sep. 5, 2020
  • SnnHong

    Oct. 14, 2020
  • HngNguyn1606

    Oct. 27, 2020
  • HiuNguyn606

    Nov. 18, 2020
  • TnNht32

    Nov. 19, 2020
  • TuynVo

    Nov. 25, 2020
  • chinhlaanh123

    Dec. 8, 2020
  • ThDng17

    Dec. 14, 2020
  • ThuAnh75

    Dec. 30, 2020
  • RoethyOeurn

    Jan. 13, 2021
  • ThuynGUYEN1445

    Jan. 30, 2021
  • BuiSon24

    Feb. 20, 2021
  • HngNga27

    Mar. 15, 2021
  • anDim19

    Mar. 16, 2021
  • TrinhNguyen415

    Mar. 20, 2021
  • NguynHnh104

    Mar. 24, 2021
  • sangminh13

    May. 16, 2021

General embryology

Views

Total views

31,048

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

26

Actions

Downloads

539

Shares

0

Comments

0

Likes

75

×